Mức phạt tội cố ý gây thương tích theo quy định luật Hình sự

0
2065
Tội cố ý gây thương tích

Bạn muốn tìm hiểu về mức phạt tội cố ý gây thương tích? Những hành vi nào sẽ bị phạt hành chính, những hành vi nào sẽ bị phạt hình sự? Phạt tù mấy năm? Tất cả những thắc mắc sẽ được JES giải đáp trong bài viết “Mức phạt tội cố ý gây thương tích theo quy định luật Hình sự” dưới đây.

Quy định mới nhất về tội cố ý gây thương tích

Theo điều 134 bộ Luật Hình Sự 2015, hành vi được xếp vào tội cố ý gây thương tích như sau:
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
  • Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Phạm tội đối với 02 người trở lên;
  • Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Có tổ chức;
  • Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
  • Tái phạm nguy hiểm;

Xử phạt tội cố ý gây thương tích

Tội cố ý gây thương tích sẽ chịu mức phạt thế nào?

Mức phạt hình sự đối với những trường hợp nào?

  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
  • Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.
  • Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
  • Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

Lưu ý: Cho thấy nếu phạm tội cố ý gây thương tích dưới 11% sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm tùy theo mức độ vi phạm
XEM THÊM: Mức phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mức xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nhà văn hóa, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, tổ chức, khu dân cư, nhà ga, bến tàu,….
  • Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, xúc phạm danh dự, trêu ghẹo,nhân phẩm của người khác;

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;
  • Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, tội cố ý gây thương tích cho người khác;
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ;
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại đây.
XEM THÊM: Quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và bị xử lý ra sao

Tóm lại vấn đề

Trên đây là những thông tin cơ bản mà bạn cần biết về tội cố ý gây thương tích. Những hành vi nào bị xem là cố ý gây thương tích, mức phạt hành chính và mức phạt hình sự đối với mỗi trường hợp đều được tổng hợp và ghi cụ thể ở trên. Hi vọng bài viết đã mang đến những câu trả lời xác đáng cho bạn đọc.

5/5 - (100 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

fourteen + 13 =