Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân

0
123
Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh được xem là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với những khoản thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế. Hôm nay, JES sẽ chia sẻ đến bạn đọc những thông tin liên quan đến mức giảm trừ gia cảnh. Bạn đọc đừng bỏ lỡ qua bài viết này nhé.

Mức giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức giảm trừ gia cảnh sau khi tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

TT

Loại giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ

1

Đối với người nộp thuế 09 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm

2

Đối với mỗi người phụ thuộc 3,6 triệu đồng/tháng

Lưu ý: Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, và vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, cũng như tiền công.

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Nguyên tắc tính giảm trừ sẽ được áp dụng: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương và tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế có thể lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân đó lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
  • Trường hợp trong năm tính thuế thu nhập cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc có thể là giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo đúng quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế, đồng thời được cấp mã số thuế.

Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, đồng thời được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

Đối với người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ GC cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ GC cho người phụ thuộc.

Riêng đối với cá nhân khác không nơi nương tựa mà được người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện của pháp luật thì trong thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không còn được tính giảm trừ GC cho năm tính thuế đó.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được phép tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung cùng một người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều kiện giảm trừ gia cảnh

Ai là người phụ thuộc

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm những đối tượng sau:

Con gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của chồng, con riêng của vợ cụ thể:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật và không có khả năng lao động thì được giảm trừ gia cảnh.
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc là nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong khoảng thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không được vượt quá 1 triệu đồng.

Vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, hay mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế và đáp ứng các điều kiện dưới đây:

Trường hợp 1: Đối với người trong độ tuổi lao động cần phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật và không có khả năng lao động (là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, hay người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh suy thận mãn, AIDS, ung thư, ..) thì thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh.
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả những nguồn thu nhập không được vượt quá 1 triệu đồng.

Trường hợp 2: Đối với người ngoài độ tuổi lao động cần phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả những nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang nuôi dưỡng trực tiếp gồm:

  • Anh ruột, chị ruột và em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội, bà nội; ông bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế gồm có con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo đúng quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang cần phải trực tiếp nuôi phải đáp ứng được các điều kiện dưới đây thì mới được giảm trừ, cụ thể:

Trường hợp 1: Đối với người trong độ tuổi lao động để giảm trừ gia cảnh cần phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật và không có khả năng lao động (là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, cũng như người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, suy thận mãn,…).
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân hàng tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng.

Trường hợp 2: Đối với người ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả những nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng.

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Người nộp thuế được tính vào giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế, đồng thời được cấp mã số thuế.

Phải có hồ sơ chứng minh, cũng như đăng ký người phụ thuộc.

Lưu ý: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương và tiền công từ 9 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc.

XEM THÊM: Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ trên đây về mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhận. Hy vọng sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nội dung này.