Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

0
44
menh-de-quan-trong-tieng-anh

Mệnh đề quan hệ là một trong những cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh. Nó hầu hết xuất hiện trong cuộc sống và công việc. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.

1. Mệnh đề quan hệ là gì ?

  • Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

Ex: The man who lives next door is very handsome.

      (Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

  • Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.
  • Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.

2. Các loại đại từ, trạng từ quan hệ

  • Đại từ quan hệ

WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

….. N (person) + WHO + V + O

Ex: – The man who is standing overthere is Mr. Pike.

– That is the girl who I told you about.

WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

…..N (person) + WHOM + S + V

Ex: – The woman whom /who you say yesterday is my aunt.

– The boy whose/ who we are looking for is Tom.

Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Ex:

– The woman you saw yesterday is my aunt

– The boy we are looking for is Tom.

WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Ex:

– This is the book which I like best.

– The hat which is red is mine.

Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)..

Ex:

– The dress I bought yesterday is very beautiful.

THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.

That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)

Ex:

– That is the book that/ which I like best.

– That is the bicycle that/ which belongs to Tom.

– My father is the person that/ who(m) I admire most.

– The woman that/ who lived here before us is a novelist.

That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

Ex:

– I can see a girl and her dog that are running in the park.

– She is the nicest woman that I’ve ever met.

CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG THAT

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THAT

Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

Ex: I see the girl anh her dog that are running in the park.

Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)

Sau cấu trúc so sánh nhất:

The most

The best & adj + est… + THAT + . . .

The lest

Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of,…)

Sau các từ chỉ số thứ tự:

The first, The second, The third, the last, the only,…

Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.

Ex: It rained all day, which was a pity.

Sau các đại từ bất định:

Someone, anybody, nothing, any thing, something, noone,…

Và sau các đại từ:

 “all, much, any, few, some, little, none”

Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm

(neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,…)

WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.

Trong ngữ pháp tiếng anh Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ex:

– The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

– John found a cat whose leg was broken.

  • Trạng từ quan hệ

WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex:

– May Day is the day when (on which) people hold a meeting.

– That was the time when (at which) he managed the company.

WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.Wheređược dùng thay cho at/ in/ to which, there.

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex:

– Do you know the country where (in which) I was born?

– Hanoi is the place where I like to come.

WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex:

– Please tell me the reason why (for which) you are so sad.

– He told me the reason why he had been absent from class the day before.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

  • Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year. → Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher. → Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

  • Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ex: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

  • Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

  • Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.

Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

  • Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her

3. Các loại mệnh đề quan hệ

  • Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Chưa xác định. Đây là mệnh đề quan hệ cần thiết vì danh từ phía trước chưa xác định, không có nó câu sẽ không rõ nghĩa.

Ex:- The man who met me at the airport gave me the money.

à Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ The man. Nếu không có nó, câu trên sẽ rất mơ hồ vì ta không biết The man là người đàn ông nào cả.

Ex: The book (which / that) you lent me is very interesting.

Ex: The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

  • Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Đã xác định. Đây là mệnh đề quan hệ không cần thiết vì danh từ phía trước nó đã xác định, không có nó câu vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Mệnh đề này không được dùng “That”

Cách nhận diện mặt hàng:

+ Chủ ngữ là danh từ riêng (Proper noun) hoặc danh từ chỉ vật duy nhất.

+ Dùng cho các Tính từ sở hữu: His, her, my, your, their

+ Đại từ chỉ định: This, That, These, Those

Ex:  Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616.

(Shakespeare, người viết “Romeo & Juliet”, đã chết năm 1616)

à Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo & Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ sung nghĩa cho chủ ngữ Shakespeare, nếu bỏ nó đi câu vẫn đầy đủ nghĩa.

Ex: That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern.

(Ngôi nhà kia, cái nhà mà được xây dựng một vài tháng trước, trông không hiện đại)

Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal.

(Việt Nam, nơi mà nằm ở Đông Nam Á, thì có rất nhiều than)

4. Một số bài tập về mệnh đề quan hệ

I. Chọn câu đúng:

1. She gives her children everything ………………… they want.

A. that           B. who            C. whom             D. what

2. Tell me …………………. you want and I will try to help you.

A. that           B. what           C. who                D. which

3. The place ……………………. we spent our holiday was really beautiful.

A. what          B. who            C. where              D. which

4.What was the name of the girl….passport was stolen?

A. whose         B. who            C. which              D. when

5. The bed …………………. I slept in was too soft.

A. whose         B. which           C. what               D. who

6. Nora is the only person ……………………. understands me.

A. which         B. who            C. what                D. whose

7. Why do you always disagree with everything…I say?

A. who          B. which           C. when                D. what

8. this is an awful film. It is the worst…I have never seen.

A. who          B. that             C. what                D. whom

9.The hotel …we stayed was not clean.

A. who          B. that             C. where               D. when

10. The last time …I saw her, she looked very beautiful.

A. who          B. that             C. where               D. when

II. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT:

1. The men _______ lives next-door are English.

2. The dictionary _______ you gave me is very good.

3. Do you know the girls _______ are standing outside the church?

4. The police are looking for the thieve _______ got into my house last night.

5. The chocolate _______ you like comes from the United States.

6. I have lost the necklace _______ my mother gave me on my birthday.

7. A burglar is someone _______ breaks into a house and steals things.

8. Buses _______ go to the airport run every half hour.

9. I can’t find the key _______ opens this door.

10. I gave you a book _______ had many pictures.

III. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:

1. He arrived with a friend ______ waited outside in the car.

2. The man ______ mobile was ringing did not know what to do.

3. The car ______ the robbers escaped in was a BMW.

4. The woman ______ daughter was crying tried to calm her down.

5. The postman ______ works in the village is very old.

6. The family ______ car was stolen last week is the Smiths.

7. The cowboy ______ is wearing a red shirt looks very funny.

8. A bus is a big car ______ carries lots of people.

9. The volunteers, ______ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.

10. Children ______ like music are often good at mathematics.

ĐÁP ÁN

I. Chọn câu đúng:

1.A 2.B 3.C 4.A 5.B

6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

II. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT:

1. The men ___who___ lives next-door are English.

2. The dictionary ___which___ you gave me is very good.

3. Do you know the girls ___who___ are standing outside the church?

4. The police are looking for the thieve ___who___ got into my house last night.

5. The chocolate ___which___ you like comes from the United States.

6. I have lost the necklace ___which___ my mother gave me on my birthday.

7. A burglar is someone ___that___ breaks into a house and steals things.

8. Buses ___that___ go to the airport run every half hour.

9. I can’t find the key ___which___ opens this door.

10. I gave you a book ___which___ had many pictures.

III. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:

1. He arrived with a friend ___who___ waited outside in the car.

2. The man ___whose___ mobile was ringing did not know what to do.

3. The car ___which___ the robbers escaped in was a BMW.

4. The woman ___whose___ daughter was crying tried to calm her down.

5. The postman ___who___ works in the village is very old.

6. The family ___whose___ car was stolen last week is the Smiths.

7. The cowboy ___who___ is wearing a red shirt looks very funny.

8. A bus is a big car ___which___ carries lots of people.

9. The volunteers, ___whose___ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.

10. Children ___who___ like music are often good at mathematics.

LEAVE A REPLY