Mẫu hợp đồng vay tiền giữa cá nhân với cá nhân

0
1978
Hợp đồng vay tiền

Hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa hai bên cho vay và bên vay. Trong đó, bên cho vay giao tiền cho bên vay theo hợp đồng. Khi đến hạn đã thỏa thuận bên vay phải hoàn trả lại đúng số tiền đã vay và khoản lãi trong hợp đồng. Vậy mẫu hơp đồng vay tiền giữa cá nhân với cá nhân như thế nào?

Mẫu hợp đồng vay tiền giữa cá nhân với cá nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO CÁ NHÂN VAY TIỀN
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…, tại địa chỉ…………………………………………………..
Chúng tôi gồm có:
Bên A: Ông/Bà………………………….Giới tính:……………………………………………………
Sinh ngày:……./…./…..Dân tộc:…Quốc tịch: ……………………………………………………….
Số CMND:…..Cấp ngày:……../……./……..tại:……………………………………………………………
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………………….

Bên B: (bên vay)
Ông/Bà ……………………………………..Giới tính:………………………………………………….
Sinh ngày:…./…/… Dân tộc:…………….Quốc tịch: ……………………………………………..
Số CMND:………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………………………………………….
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………………….
Sau khi thỏa thuận, chúng tôi  cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:
1. Ông/Bà……… đồng ý cho Ông/bà……… vay số tiền là: ……… VNĐ (bằng chữ: ….).
2. Mục đích vay tiền là:…………………………………………………………………………….
3. Tài sản thế chấp là:…………………………………………………………………………….
4. Thời hạn vay là từ ngày……..tháng……năm…….đến ngày…….tháng……năm………
5. Phương thức cho vay: …………………………………………………………………………….
6. Mức lãi suất theo thỏa thuận của hai bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay.
7. Kể từ thời điểm Bên B ký vào hợp đồng. Bên B đã xác nhận nhận đủ số tiền do Bên A chuyển giao.
8. Hai bên cam kết ký hợp đồng vay tiền trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn không bị lừa dối, ép buộc.
9. Hợp đồng này có hiệu kể từ ngày được ký và được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B
NGƯỜI LÀM CHỨNG
Tôi tên là:…………CMTND số:…………..…Cấp ngày: …./…../…… Tại:……………Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.
                                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)
Hợp đồng vay tiền hay dùng

Mẫu hợp đồng vay tiền của cá nhân hay dùng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ….., tại ………………………. Chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO VAY (BÊN A):
Ông/bà …………………………..Sinh năm ……………………………………………………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu:………………………..do ……………………..cấp ngày ……………….
Hộ khẩu thường trú tại ………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………….
II. BÊN VAY (BÊN B)
Ông/bà …………………………..Sinh năm …………………………………………………………
CMND/CCCD/Hộ hiếu:…………………….do ……………………cấp ngày …………………….
Hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………
Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tiền này với các điều thỏa thuận cụ thể như sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: …… (Bằng chữ…………….. đ).
Mục đích vay:…………………………………………………………………………………………….
ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY
Thời hạn vay: ………………….. kể từ ngày ………………….đến ngày …………………………
Phương thức vay:  ……………………………… vào ngày ………………………………………….
Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………….và phải trả toàn bộ gốc chậm nhất là ngày ………………………… bằng hình thức………………….
ĐIỀU 3: LÃI SUẤT
Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ………………. Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày……………… Nếu bên B tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian …………… ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà bên B không thanh toán số tiền gốc và số tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng …% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.
ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

  • Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: Phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.
  • Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay
  •  Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A
  • Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào.
  • Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích của Hợp đồng.
  • Bên B cam kết trả tiền (tiền lãi và tiền gốc) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn… theo quy định pháp luật (nếu có)
  • Các bên cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu  trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện. Để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng vay tiền này có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành ….. bản chính có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.
            BÊN CHO VAY                                                  BÊN VAY
(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                  (Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)
XEM THÊM: Mẫu giấy vay tiền cập nhật nội dung theo quy định mới nhất

Kết luận
Với bài chia sẻ về mẫu hợp đồng vay tiền giữa cá nhân với cá nhân. Hy vọng bạn có thể áp dụng được vào cuộc sống và công việc của bạn.

5/5 - (100 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

4 × 2 =