Mẫu hợp đồng lao động không thời hạn mới nhất 2020

0
1321
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không thời hạn là loại hợp đồng lao động không có xác định thời gian sử dụng lao động. Loại hình này thường được sử dụng sau khi đã kết thúc 01 hợp đồng có thời hạn trước đó. Nhưng làm sao để soạn được mẫu hợp đồng đúng chuẩn mà không làm mất đi quyền lợi giữa hai bên? Hãy cùng JES tham khảo “Mẫu hợp đồng lao động không thời hạn mới nhất 2020” được tổng hợp trực tiếp từ Bộ Tư Pháp TPHCM.

Hợp đồng lao động không thời hạn dùng chung cho nhiều trường hợp

Tên đơn vị:                                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …/….                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG THỜI HẠN

Số: …/HĐLĐ

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ….

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A): ……………………………………………………

Đại diện Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B): ………………………………………………………………………

Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………

Quốc tich: …………………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………

Số CMTND: ………………………………………………………………………………………………

Số sổ lao động (nếu có): ……………………………………………………………………………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động không thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

Loại Hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động không thời hạn

Địa điểm làm việc: ………………………………………………………

Bộ phận công tác: Phòng … Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …

Nhiệm vụ công việc như sau:

  • Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
  • Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
  • Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: …………………………………

Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

  • Buổi sáng : 8h00 – 12h00
  • Buổi chiều: 13h30 – 17h30
  • Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

Dù có thời gian làm việc tăng ca theo tính chất công việc của công ty nhưng vẫn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về việc làm thêm giờ.

Công ty sẽ cấp phát các công cụ, thiết bị để phục vụ nhân viên cho quá trình làm việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

Nghĩa vụ

  • Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu
  • Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
  • Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của Ban Giám đốc trong Công ty
  • Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
  • Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
  • Thực hiện đúng cam kết trong Hợp đồng lao động không thời hạn này và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
  • Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp Cán bộ nhân viên được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.
  • Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

Quyền lợi

a) Tiền lương và phụ cấp:

  • Mức lương chính: ……………….. VNĐ/tháng.
  • Phụ cấp trách nhiệm: …………. VNĐ/tháng
  • Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của người quản lý.
  • Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.
  • Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
  • Hình thức trả lương: chuyển khoản.

b) Các quyền lợi khác:

  • Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.
  • Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.
  • Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

  • Hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).
  • Ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.
  • Hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm).
  • Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Thỏa thuận khác: Công ty sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định của công ty trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

Nghĩa vụ

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn này.

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động không thời hạn để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Quyền hạn

  • Có quyền chuyển tạm thời lao động, thay đổi, ngừng việc, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành cũng như theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.
  • Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo đúng Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho những người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
  • Có quyền yêu cầu đòi bồi thường hoặc khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
  • Tạm hoãn hoặc chấm dứt Hợp đồng, thực hiện kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và theo nội quy lao động của Công ty.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng lao động

Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp như sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.
  • Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.
  • Không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.
  • Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm báo cho người lao động biết trước: Ít nhất 45 ngày.

Trong thời hạn 07 ngày, tính từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động không thời hạn này, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

Người lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất là 45 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu như một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên còn lại trước ít nhất 03 ngày và sẽ ký kết bản Phụ lục hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận, hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động không thời hạn đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định được ghi rõ tại Hợp đồng lao động không xác định thời hạn này.

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động nhưng không ghi trong Hợp đồng này thì sẽ áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động không thời hạn thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng sẽ có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20…

Hợp đồng được lập tại:…………………………………

NGƯỜI LAO ĐỘNG                                  NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                            (Ký, ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Hợp đồng lao động theo mẫu được sử dụng phổ biến nhất

LEAVE A REPLY