Mẫu hợp đồng đại lý cập nhật nội dung mới nhất

0
1147
Hợp đồng đại lý
Bạn đang tìm hiểu về mẫu hợp đồng đại lý được cập nhật nội dung mới nhất hiện nay. Đây là mẫu hợp đồng đưa ra những lựa chọn tùy thuộc vào hoàn cảnh, tính chất của mối quan hệ đại lý. Nhiều quy định có thể không liên quan tới một hợp đồng cụ thể và nếu không liên quan, có thể được xóa bỏ. Hôm nay, JES sẽ chia sẻ đến bạn đọc mẫu hợp đồng cập nhật mới nhất.

Hợp đồng đại lý cập nhật nội dung mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

Số: …………./HĐKT
Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại …………………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
Công ty:………………………………………………………………..(sau đây gọi là bên A):
Giấy phép Đăng ký Kinh doanh:………………………………………………………………
Trụ sở:…………………………………………………………………………………………….
Tài khoản số:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:…………………………… Fax:……………………………………………………..
Đại diện: Ông (Bà):……………………………………………………………………………..
Công ty:………………………………………………………………..(sau đây gọi là bên B):
Giấy phép Đăng ký Kinh doanh:…………………………………………………………………
Trụ sở:……………………………………………………………………………………………….
Tài khoản số:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại: Fax:…………………………………………………………………………………..
Đại diện: Ông (Bà):……………………………………………………………………………
Sau khi bàn bạc hai bên nhất trí cùng ký kết hợp đồng đại lý với những nội dung và điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

Bên B nhận làm đại lý bao tiêu cho Bên A những sản phẩm…………………….mang nhãn hiệu: ……………………………và được theo đăng ký chất lượng số:…………………….do Bên A sản xuất, kinh doanh. Bên B tự trang bị cơ sở vật chất và địa điểm kinh doanh, kho bãi, đồng thời chịu trách nhiệm tất cả hàng hóa đã giao trong việc tồn trữ, trưng bày và vận chuyển. Bên B bảo đảm thực hiện đúng những biện pháp tồn trữ, giữ được phẩm chất hàng hóa như Bên A đã cung cấp và đến khi giao cho người tiêu thụ. Bên A không chấp nhận hoàn trả hàng hóa do bất cứ lý do gì (ngoại trừ trường hợp có sai sót về phía sản phẩm).

Điều 2: Phương thức giao nhận

1. Bên A giao hàng đến cửa kho của Bên B hoặc đến tại địa điểm thuận tiện do Bên B chỉ định. Bên B đặt hàng với số lượng và loại sản phẩm cụ thể…………../…………bằng thư, điện tính, fax.
2. Chi phí xếp dỡ từ xe vào kho của Bên B được Bên B chi trả (kể cả chi phí lưu xe do việc xếp dỡ chậm) theo hợp đồng đại lý.
3. Số lượng hàng hóa thực tế Bên A cung cấp cho bên B có thể bị chênh lệch với đơn đặt hàng nếu Bên A xét thấy đơn đặt hàng đó không hợp lý. Khi đó hai bên cần phải có sự thỏa thuận về khối lượng, thời gian cung cấp.
4. Thời gian giao hàng:…………………….(để tham khảo và sẽ có thời gian cụ thể cho từng cửa hàng).

Điều 3: Phương thức thanh toán

1. Bên B thanh toán cho Bên A tương ứng với giá trị số lượng hàng giao ghi trong hóa đơn trong vòng …………….ngày kể từ ngày cuối Bên B đặt hàng.
2. Giới hạn mức nợ: Bên B được nợ tối đa là…………………… gồm các giá trị các đơn đặt hàng trước đang tồn đọng cộng với giá trị của đơn đặt hàng mới. Bên A chỉ giao hàng khi Bên B thanh toán cho bên A đảm bảo tổng số nợ tồn, giá trị đặt hàng mới nằm trong mức nợ được giới hạn.
3. Thời điểm thanh toán được tính là ngày Bên A sẽ nhận được tiền và không phân biệt cách thức chi trả. Nếu trả làm nhiều lần cho mỗi hóa đơn thì thời điểm được tính là lúc thanh toán cho lần cuối cùng.
4. Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định và phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc trả chậm kéo dài hơn 3 tháng thì bên B cần phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả, thời gian vượt quá 3 tháng.
5. Trong trường hợp cần thiết và Bên A có thể yêu cầu Bên B thế chấp tài sản mà Bên B có quyền sở hữu để đảm bảo cho việc thanh toán đúng hạn trong hợp đồng đại lý.
Mẫu hợp đồng đại lý

Điều 4: Giá cả

1. Những sản phẩm cung cấp cho Bên B được tính theo giá bán sỉ và do Bên A công bố thống nhất trong khu vực.
2. Giá cung cấp này có thể thay đổi theo đúng thời gian nhưng Bên A sẽ thông báo trước cho Bên B ít nhất là …………………ngày. Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về sự chênh lệch giá trị tồn kho do chênh lệch giá nếu có xảy ra.
3. Tỷ lệ hoa hồng trong hợp đồng đại lý:…………………………………………………..

Điều 5: Bảo hành

Bên A bảo hành riêng biệt cho từng sản phẩm đã cung cấp cho Bên B trong trường hợp bên B tiến hành việc tồn trữ, vận chuyển và hướng dẫn sử dụng và giám sát, nghiệm thu đúng với các nội dung đã huấn luyện và phổ biến của Bên A.

Điều 6: Hỗ trợ

1. Bên A cung cấp cho Bên B những tư liệu thông tin khuếch trương thương mại.
2. Bên A hướng dẫn cho nhân viên của Bên B các kỹ thuật cơ bản để có thể thực hiện việc bảo quản đúng cách.
3. Mọi hoạt động quảng cáo do Bên B tự thực hiện và nếu có sử dụng đến logo hay là nhãn hiệu hàng hóa của Bên A phải được sự đồng ý của Bên A.

Điều 7: Độc quyền

Hợp đồng đại lý này không mang tính độc quyền khu vực.
Bên A có thể triển khai ký thêm hợp đồng với tổng đại lý với thể nhân khác nếu xét thấy cần thiết để tăng thêm khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình.
Bên A có thể ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm trực tiếp cho những công trình trọng điểm bất cứ nơi nào.

Điều 8: Thời hạn hiệu lực, kéo dài, chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký kết đến hết ngày…………………Nếu cả hai bên có mong muốn tiếp tục hợp đồng, những thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ……………………..ngày.
2. Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng cần phải báo trước cho Bên kia biết trước tối thiểu là……………………ngày.
3. Bên A có quyền đình chỉ ngay hợp đồng khi Bên B vi phạm một trong những vấn đề sau đây:
Làm giảm uy tín thương mãi hoặc có thể làm giảm chất lượng sản phẩm của Bên A bằng bất cứ phương tiện và hành động nào.
Bán phá giá so với quy định của bên A
Khi bị đình chỉ hợp đồng đại lý và Bên B phải thanh toán ngay cho Bên A tất cả nợ còn tồn tại.

Điều 9: Bồi thường thiệt hại

1. Bên B cần phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A giá trị thiệt hại do mình gây ra ở những trường hợp sau:
Bên B yêu cầu đơn đặt hàng đặc biệt và Bên A đã sản xuất nhưng sau đó Bên B hủy bỏ đơn đặt hàng đó.
Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng Bên B.
Bên B vi phạm những vấn đề nói ở Điều 7 đến mức Bên A phải đình chỉ hợp đồng.
2. Bên A bồi thường cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giao hàng thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B.
3. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên nào muốn chấm dứt hợp đồng đại lý cần phải bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có.

Điều 10: Xử lý phát sinh và tranh chấp

1. Trong khi thực hiện nếu có vấn đề phát sinh 2 bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận giải quyết. Các chi tiết không ghi cụ thể trong hợp đồng này, nếu có xảy ra và sẽ thực hiện theo đúng quy định chung của Luật Thương mại và quy định pháp luật hiện hành.
2. Nếu hai bên không tự giải quyết được và việc tranh chấp sẽ được phân xử tại Tòa án ……………
Quyết định của Tòa án là cuối cùng mà những bên phải thi hành. Phí Tòa án sẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán.
Hợp đồng đại lý này được lập thành………bản và mỗi bên giữ……..bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn viết hợp đồng đại lý

 Hợp đồng đại lý độc quyền hay dùng nhất

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do-Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN

Số: …./HĐKT
Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại ……………………………………………………………
Chúng tôi gồm:
Công ty:…………………………………………………………………(sau đây gọi là bên A)
Giấy phép Đăng ký Kinh doanh:………………………………………………………………
Mã số thuế:……………………………………………………………………………………….
Đại diện theo pháp luật:………………………………………………………………………..
Số chứng minh nhân dân:……………………………………………………………………….
Ngày cấp…………………………………… Nơi cấp:…………………………………………..
Trụ sở:…………………………………………………………………………………………….
Tài khoản số:……………………………………………………………………………………….
Điện thoại: Fax:…………………………………………………………………………………..
Đại diện: Ông (Bà):………………………………………………………………………………
Công ty:………………………………………………………………..(sau đây gọi là bên B):
Giấy phép Đăng ký Kinh doanh:……………………………………………………………….
Mã số thuế:……………………………………………………………………………………….
Đại diện theo pháp luật:………………………………………………………………………..
Số chứng minh nhân dân:………………………………………………………………………
Ngày cấp…………………………………. Nơi cấp:…………………………………………..
Trụ sở:……………………………………………………………………………………………..
Tài khoản số:……………………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………….Fax:……………………………………………..
Đại diện: Ông (Bà):………………………………………………………………………………
Hai bên đã tiến hành trao đổi, bàn bạc, đi đến thống nhất hợp tác và thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa các bên theo những điều khoản và điều kiện cụ thể được quy định tại Hợp đồng đại lý này như sau:

ĐIỀU 2: ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN

2.1. Bên A sau đây chỉ định, Bên B đồng ý nhận làm Đại lý độc quyền phát triển và phân phối Sản phầm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng trong vùng lãnh thổ độc quyền.
2.2. Nhằm tránh hiểu nhầm và các Bên xác nhận và đồng ý rằng, quyền phân phối độc quyền của Bên B trong vùng lãnh thổ độc quyền sẽ không bị hạn chế quyền phân phối sản phẩm tại những cơ sở kinh doanh của các chuỗi phân phối được Bên A hợp tác và phát triển trên vùng lãnh thổ độc quyền.
2.3. Bên A bảo lưu quyền điều chỉnh và sửa đổi danh mục Sản phẩm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này. Việc điều chỉnh và sửa đổi danh mục sản phẩm sẽ được thông báo cho Bên B bằng văn bản, sẽ có hiệu lực ràng buộc các Bên thực hiện trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày Thông báo.

ĐIỀU 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH

3.1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày ký kết hợp đồng này và Bên B sẽ đệ trình kế hoạch kinh doanh phát triển thị trường phân phối Sản phẩm trong thời gian 12 tháng (sau đây gọi tắt là “Kế hoạch kinh doanh”) trên lãnh thổ độc quyền cho Bên A. Kế hoạch kinh doanh sẽ gồm có, nhưng không giới hạn ở các nội dung chính như sau:
Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của Bên B, gồm có bộ phận bán hàng, bộ phận marketing, bộ phận kỹ thuật và bộ phận chăm sóc khách hàng
Các cơ sở kinh doanh của Bên B, nguồn lực tài chính và những bước thực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm bảo đảm đáp ứng yêu cầu đặt hàng tối thiểu theo đúng quy định tại Điều 4 dưới đây của Hợp đồng đại lý này;
Nguồn Khách hàng tiềm năng có xu hướng tiêu dùng cao cho Sản phẩm và chiến lược để tiếp cận nguồn Khách hàng này trên Lãnh thổ độc quyền;
Bảng giá bán buôn, bán lẻ Sản phẩm;
Chương trình khuyến mại và xúc tiến thương mại để thúc đẩy doanh số bán Sản phẩm.
3.2. Trong những năm tiếp theo, vào ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ hai tháng 12, Bên B sẽ tiến hành đệ trình Kế hoạch kinh doanh bằng văn bản cho Bên A;
3.3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch kinh doanh của Bên B, Bên A sẽ trả lời bằng văn bản về vấn đề đồng ý phê duyệt hoặc là đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh của Bên B. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bên A về việc đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh, nếu Bên B không có ý kiến phản hồi và Kế hoạch kinh doanh sẽ có hiệu lực ràng buộc đối với Bên B;
3.4. Các Bên cam kết, xác nhận rằng, kết thúc ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ ba tháng thứ 12 của năm. Trong trường hợp Bên B đáp ứng được từ dưới 80% Kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt và Bên A có quyền xem xét việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không cần phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.
Hợp đồng đại lý độc quyền

ĐIỀU 4: YÊU CẦU ĐẶT HÀNG

4.1. Chậm nhất vào … hàng tháng, Bên B sẽ gửi yêu cầu đặt hàng bằng văn bản cho Bên A trong đó nêu rõ tên, chủng loại và số lượng Sản phẩm cần đặt hàng, thời gian giao hàng, phương thức giao hàng. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu đặt hàng của Bên B, Bên A sẽ trả lời thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc có thể không chấp thuận yêu cầu đặt hàng của Bên B. Trong trường hợp Bên A chấp thuận hay không phản hồi Văn bản yêu cầu đặt hàng của Bên B trong thời hạn 4 ngày làm việc theo quy định tại Khoản 4.1 này, yêu cầu đặt hàng sẽ có giá trị ràng buộc những Bên phải thực hiện và được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng đại lý này.
4.2. Trong những trường hợp có sự mâu thuẫn giữa điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng và những quy định trong Hợp đồng này và các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng sẽ được ưu tiên áp dụng. Quy định này không áp dụng đối với những thỏa thuận liên quan đến các nội dung tại Điều 6 của Hợp đồng này;
4.3. Các Bên cam kết, xác nhận rằng, trong thời hạn 12 tháng. Số đặt hàng tối thiểu trong những năm tiếp theo sẽ tăng ít nhất 10% và trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản
4.4. Định kỳ sáu (6) tháng hàng năm, hai Bên sẽ rà soát lại khả năng của Bên B trong việc đáp ứng Số đặt hàng tối thiểu. Trong trường hợp Bên B không đáp ứng đủ được số đặt hàng tối thiểu theo quy định tại Khoản 4.3 trên đây, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng đại lý trước thời hạn mà không cần phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.

ĐIỀU 5: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1. Bên B sẽ được hưởng mức giá, tỷ lệ chiết khấu dành riêng cho Đại lý cấp 1 của Bên A theo chính sách được Bên A ban hành vào từng thời điểm cụ thể;
5.2. Những thay đổi về giá sẽ được Bên A thông báo trước bằng văn bản. Thay đổi về giá sẽ không được áp dụng cho các Lệnh đặt hàng đã có hiệu lực trước ngày Bên A áp dụng về chính sách thay đổi giá;
5.3. Giá bán buôn, bán lẻ Sản phẩm của Bên B cho Khách hàng và cả đối tác của Bên B sẽ do Bên A quyết định trong từng thời điểm khác nhau;
5.4. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc có thể bằng cách chuyển khoản đến tài khoản do Bên A chỉ định trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của Bên A;
5.5. Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng.
 

ĐIỀU 7: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

7.1. Quyền, nghĩa vụ của Bên A
Ngoài các quyền, nghĩa vụ được quy định trong điều khoản khác của Hợp đồng đại lý này, Bên A còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Được thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền hàng;
Cung cấp bản sao những hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, Sản phẩm cho Bên B khi Bên B có yêu cầu;
Đảm bảo cung cấp Sản phẩm đúng chủng loại, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất;
Định kỳ cung cấp cho Bên B những thông tin về Sản phẩm như: Danh mục, Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm và dịch vụ đối với khách hàng;
Căn cứ vào lệnh đặt hàng của Bên B và Bên A giao hàng, hoá đơn đến địa điểm Bên B chỉ định trong thời hạn mà hai bên thỏa thuận;
Không ký kết hợp đồng mua bán Sản phẩm với những nhà phân phối khác trên phạm vi lãnh thổ độc quyền và ngoại trừ những chuỗi phân phối theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng này;
Thực hiện những chương trình hỗ trợ và xúc tiến bán hàng phù hợp định hướng phát triển kinh doanh của Bên A;
Thông báo bằng văn bản đến Bên B khi thực hiện những chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng hoặc có thể khi thay đổi giá bán các sản phẩm của Bên A;
Yêu cầu Bên B tiến hành cung cấp những thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo và thông tin đánh giá về những đối thủ cạnh tranh trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;
Nhận hàng hoá hoàn trả nếu hàng hoá không có đạt yêu cầu do lỗi Bên A;
Bồi thường thiệt hại, chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong những trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng đại lý
Thực hiện đúng những cam kết được ghi trong Hợp đồng.
7.2. Quyền, nghĩa vụ của Bên B
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong những điều khoản khác của Hợp đồng này, đồng thời Bên B còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
Cung cấp bản sao những hồ sơ pháp lý doanh nghiệp của Bên B;
Không mua, bán và phân phối các Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp được Bên A thông báo bằng văn bản trong từng thời điểm cụ thể;
Không tiến hành mua và bán những Sản phẩm với các Nhà phân phối khác hoặc là với Nhà sản xuất, trừ trường hợp đượ

ĐIỀU 8: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

8.1. Trong trường hợp một Bên vi phạm những quy định tại Hợp đồng đại lý này, Bên bị vi phạm có quyền thông báo bằng các văn bản (Sau đây gọi tắt là “Thông báo vi phạm”) cho Bên vi phạm yêu cầu Bên vi phạm khắc phục các hành vi vi phạm trong một thời hạn được Bên bị vi phạm ấn định. Thời hạn khắc phục vi phạm tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo vi phạm. Hết thời hạn về khắc phục hành vi vi phạm do Bên bị vi phạm ấn định theo đúng quy định tại Khoản này, nếu Bên vi phạm không khắc phục và sửa chữa hành vi vi phạm, Bên bị vi phạm được phép đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
8.2. Không ảnh hưởng đến hiệu lực tại Khoản 8.1 trên đây, Bên bị vi phạm có quyền áp dụng khoản phạt vi phạm hợp đồng đối với Bên vi phạm tương ứng với 8% giá trị  Hợp đồng bị vi phạm và có yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có);
8.3. Nhằm tránh hiểu lầm và thiệt hại thực tế để làm căn cứ tính mức bồi thường thiệt hại theo đúng quy định tại Khoản 8.2 trên đây không bao gồm những khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải thanh toán cho Bên thứ ba, những khoản lợi nhuận hoặc là lợi thế thương mại bị bỏ lỡ.

ĐIỀU 9: SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1. Hợp đồng đại lý này và Phụ lục của Hợp Đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của các Bên;
9.2. Hợp Đồng này sẽ được chấm dứt trong trường hợp sau:
Hợp Đồng hết hạn mà không được gia hạn
Một trong hai Bên bị giải thể, phá sản hoặc do tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh; hoặc
Hai Bên thỏa thuận về chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo đúng quy định tại các Khoản 3.4 và/hoặc là khoản 4.4 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên B trong 15 ngày làm việc;
9.3. Nhằm tránh hiểu nhầm và việc chấm dứt Hợp đồng này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ của các Bên phát sinh hiệu lực trước ngày chấm dứt Hợp đồng và nghĩa vụ bảo mật thông tin theo đúng quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này, trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
XEM THÊM: Hợp đồng cung cấp dịch vụ theo mẫu cập nhật quy định mới
Hợp đồng đại lý mới nhất

Cách soạn thảo hợp đồng đại lý

Hai bên đại lý có thể thỏa thuận với nhau về việc sử dụng hình thức hợp đồng, loại hợp đồng. Tuy nhiên, khi soạn thảo hợp đồng cần lưu ý vài vấn đề sau:

  • Thứ nhất, hợp đồng cần phải đảm bảo về mặt hình thức: quốc hiệu tiêu ngữ, tên hợp đồng và ngày tháng năm soạn thảo hợp đồng
  • Thứ hai, Nội dung hợp đồng đại lý phải rõ ràng và cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về bên đại lý, bên nhận đại lý như ( tên công ty, đại diện theo pháp luật, nơi cấp ngày cấp, số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên lạc, email, trụ sở công ty, mã số thuê,…

Hai bên cần thỏa thuận với nhau về những điều khoản trong hợp đồng như: phương thức thanh toán, phương thức giao nhận, giá cả, điều khoản về độc quyền ( đối với hợp đồng đại lý độc quyền), quyền, nghĩa vụ các bên và phạt vi phạm hợp đồng, phương án giải quyết tranh chấp,… ngoài ra những bên có quyền thỏa thuận thêm các điều khoản để làm rõ nội dung hợp đồng

  • Thứ ba, Phần cuối của hợp đồng nên có chữ kí đại diện hợp pháp của hai bên

XEM THÊM: Hợp đồng mua bán theo mẫu dùng cho doanh nghiệp, cá nhân
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ về hợp đồng đại lý mà chúng tôi đề cập ở trên. Hy vọng sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về nội dung này.

5/5 - (100 bình chọn)