Mẫu Hợp đồng cộng tác viên mới nhất

0
1211
Hợp đồng cộng tác viên

Ngày nay, không ít người lao động, đặc biệt là các bạn trẻ muốn có thêm thu nhập lại không thích ràng buộc đang tìm đến hình thức cộng tác. Dưới đây chúng tôi cung cấp mẫu Hợp đồng cộng tác viên mới nhất hiện nay.
Cộng tác viên là một trong những dạng dạng quan hệ rất khó xác định thuộc quan hệ lao động hay dạng hợp đồng khoán việc

Cộng tác viên là ai?

Cộng tác viên là những người hỗ trợ, hợp tác cùng làm việc dưới sự hướng dẫn của người thuê.
Cộng tác viên đã trở thành cụm từ quá quen thuộc trong thị trường lao động hiện nay vào trong những năm gần đây. Đây là những người đã làm việc một cách tự do, không thuộc biên chế chính thức của bất cứ một cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp nào.
Thực tế, cộng tác viên thường được xem là nghề bán thời gian, nghề tay trái, không chịu sự quản lý , nghề phụ với thời gian làm việc không bị gò bó, điều hành của nơi làm việc, không gian và thị trường công việc rất rộng.
Tuy nhiên, theo sự phát triển của thị trường lao động hiện nay đã dẫn tới xuất hiện 02 hình thức cộng tác viên, đó là cộng tác viên theo quan hệ lao động và cộng tác viên đã theo quan hệ dân sự.
Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp tuyển dụng cộng tác viên, trong đó nhân viên chịu sự ràng buộc nhất định theo nội quy và quy chế làm việc của đơn vị tuyển dụng (tuân thủ về thời gian làm việc trong ngày, số ngày trong một tuần và thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ lễ, tết…), công việc mang tính chất làm công ăn lương thì những người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng công tác viên.
Cộng tác viên

Mẫu Hợp đồng cộng tác viên mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

……., ngày….. tháng ….. năm …..

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: ……
Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/11/2015;
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,
Hợp đồng cộng tác viên này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được xem là hợp đồng dịch vụ được ký kết tại………………………………………….. và bởi các bên:
BÊN A: …………………………………………………………………………………………………..
Đại diện:……………………………………………… Chức vụ:……………………………………..
Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………..
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: ……………………………………………………………………………………….
(Sau đây gọi là bên sử dụng dịch vụ)
BÊN B: …………………………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm sinh:…………………………….. Giới tính: ………………………………………….
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………………
Số CMTND:…………………………Ngày cấp: ……………………….Nơi cấp:………………………………..
(Sau đây gọi là cộng tác viên)
Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:
Điều 1: Công việc theo hợp đồng
1. Loại hợp đồng: Hợp đồng cộng tác viên
2. Thời hạn hợp đồng (1):  ……………………………………………………………………………
3. Địa điểm làm việc (2):………………………………………………………………………………
4. Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………………….
Điều 2: Thời giờ làm việc
1. Thời gian làm việc (3):……………………………………………………………………………..
3. Chế độ nghỉ ngơi (4):……………………………………………………………………………….
4. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt.
5. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
Điều 3: Quyền lợi của cộng tác viên
1. Thù lao (5): …………………………………………………………………………………………….
Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………
2. Khen thưởng: Cộng tác viên được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có kết quả làm việc hiệu quả theo đánh giá của đơn vị.
3. Bảo hộ làm việc (6): …………………………………………………………………………………
4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản/Tiền mặt.
5. Ngày thanh toán (7): ………………………………………………………………………………..
6. Yêu cầu bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
7. Thay đổi điều kiện cộng tác vì lợi ích của bên sử dụng mà không nhất thiết phải chờ ý kiến, nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên sử dụng, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng;
8. Yêu cầu bên sử dụng thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Điều 4: Nghĩa vụ của cộng tác viên
1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.
2. Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng.
3. Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
4. Báo cho bên sử dụng về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;
5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.
6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
7. Đóng các khoản thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Quyền hạn của bên sử dụng
1. Yêu cầu cộng tác viên thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.
2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cộng tác viên và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu cộng tác viên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
3. Được phép tạm giữ lương trong trường hợp cộng tác viên chưa hoàn thành các công việc được giao hoặc chưa giao trả tài sản của công ty (thiết bị, công cụ làm việc, trang phục…) sau khi kết thúc công việc.
4. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu cộng tác viên vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
Điều 6: Nghĩa vụ của bên sử dụng
1. Cung cấp cho cộng tác viên thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc. Bảo đảm việc làm cho cộng tác viên theo Hợp đồng đã ký.
2. Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho cộng tác viên.
Điều 7: Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên
1. Các trường hợp chấm dứt
a) Hoàn thành công việc theo hợp đồng.
b) Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng (8).
2. Thời hạn báo trước
– Ít nhất (9)……………….ngày làm việc.
– Trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước: Bên vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại ít nhất (10) ………. theo hợp đồng này.
Điều 8: Điều khoản chung
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cộng tác viên và bên sử dụng có thể thỏa thuận lại nội dung của hợp đồng theo thực tế làm việc phù hợp với pháp luật
2. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của hợp đồng này bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quyết định, phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các điều khoản và quy định còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị hiệu lực đối với các bên.
3. Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.
4. Hợp đồng này được lập thành …… bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản chịu trách nhiệm thực hiện./.

CỘNG TÁC VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?

Cộng tác viên là cá nhân chấp nhận làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên sẽ được trả thù lao theo từng công việc đã hoàn thành hoặc theo từng tiến độ thực hiện công việc.
Trên thực tế, các doanh nghiệp địa phương thường tuyển dụng tuyển dụng các công tác viên để thực hiện và hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; ít thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao sẽ được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo giá thành sản phẩm, các thức trả là tạm ứng và các khoản tất toán khi xong công việc.
cộng tác viên

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ ( bên thuê cộng tác viên )

Bên thuê dịch vụ cần có quyền và nghĩa vụ sau:
– Phải cung cấp cho cộng tác viên những thông tin đúng, tài liệu  chuẩn và phương tiện cần thiết để làm việc và trả tiền đủ cho cộng tác viên theo thỏa thuận.
– Đồng thời có quyền yêu cầu cho cộng tác viên phải hoàn thành đúng số lượng, chất lượng, thời hạn công việc được giao.
– Trong trường hợp phía cộng tác viên mà vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã giao kết thì bên thuê cộng tác viên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo pháp luật.

 Quyền và nghĩa vụ của bên cộng tác viên

  • Được thay đổi điều kiện làm việc, thay đổi công việc… vì quyền lợi của bên thuê cộng tác viên mà không nhất thiết phải chờ đến ý kiến của bên thuê, nếu chờ được  thì sẽ gây thiệt hại cho bên thuê, nhưng phải báo ngay cho bên thuê
  • Không được giao cho người khác thực hiện công việc thay mình trừ trường hợp bên thuê cộng tác viên đồng ý
  •  Thực hiện công việc đúng số lượng, đúng chất lượng, thời hạn được giao
  • Được quyền yêu cầu bên thuê cộng tác viên trả tiền theo đúng hạn
  •  Phải bồi thường thiệt hại nếu họ làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện và được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin
  • Báo ngay cho bên thuê cộng tác viên về thông tin, vè tài liệu, phương tiện không đủ dẫn đến không đảm bảo hoàn thành đúng số lượng, các chất lượng và thời hạn công việc được giao
  • Phải bảo quản và giao lại các tài liệu, các phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc

Tóm lại:

Trên đây là những thông tin hữu ích về mẫu Hợp đồng cộng tác viên mà công ty luật của chúng tôi mang tới cho bạn. Nếu trong quá trình tìm hiểu nếu có gì thắc mắc hãy liên hệ để được hỗ trợ.
XEM THÊM: Mẫu biên bản thương thảo hợp đồng theo quy định mới nhất

5/5 - (100 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

one × 1 =