Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cập nhật nội dung mới nhất

0
575
Giấy ủy quyền sử dụng đất

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là một văn bản rất cần thiết khi chủ sở hữu muốn ủy quyền sử dụng cho cá nhân hoặc một tổ chức nào đó thay mình mình sử dụng. Vậy mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất gồm có những nội dung nào, trường hợp nào thì cần sử dụng giấy này? Bạn đọc đừng bỏ qua bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cập nhật mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên A):

Ông ………………………………………………………… sinh năm………………………….

Chứng minh nhân dân số………………do Công an………….cấp ngày……………………

Và vợ là:

Bà ………………………………………………………………sinh năm…………………………

Chứng minh nhân dân số ………….do Công an………… cấp ngày ……………………….

Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………..

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên B):

Ông …………………………………………………….sinh năm……………………………

Căn cước công dân số ………….. do ………………….cấp ngày………………………….

Hộ khẩu thường trú tại:…………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý việc giao kết về hợp đồng giấy ủy quyền sử dụng đất này với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN

Bên A – Đại diện là ông ……… đã được ……………………………………. giao ô đất số………… diện tích……….m2, thuộc địa chỉ ……………… theo Quyết định số ……………. của ………………………….ngày …………………………………

ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt, nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể như sau:

Quản lý, sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;

Thực hiện các thủ tục để xin cấp phép “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo Quyết định nêu trên. Được nhận bản chính về “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.

Sau khi đã nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt và chuyển dịch (bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo đúng quy định của pháp luật. Giá cả và điều kiện chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, và quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.

Khi thực hiện những nội dung ủy quyền, Bên B được lập, ký các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định đồng thời được thay mặt cho Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.

Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền sử dụng đất này còn hiệu lực, Bên B được phép ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiệnnội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng này.

Bên B đồng ý nhận, thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trên.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAO

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc có thể hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Bên B không được yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN

Bên A cam đoan:

Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu, cũng như phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy quyền.

Chịu trách nhiệm về cam kết của bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

Tại thời điểm ký Hợp đồng này, thì Bên A chưa ủy quyền cho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói trên.

Việc giao kết Hợp đồng về giấy ủy quyền sử dụng đất này hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối hoặc ép buộc.

Thực hiện đúng và đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng về này.

Bên B cam đoan:

Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện những việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này.

Thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo giấy ủy quyền sử dụng đất;

Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện những nội dung được Bên A ủy quyền.

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối hoặc là ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận được ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà có phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên được phép khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, cũng như lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý về việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng giấy ủy quyền sử dụng đất, đã hiểu, đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký kết vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

…………………………………………………………………………………………………………………

XEM THÊM: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân theo mẫu được tổng hợp mới nhất

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

Trường hợp có thể làm giấy ủy quyền

  • Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc do tốn nhiều chi phí để đi về.
  • Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình).
  • Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt về tài sản chung.
  • Người bán nhà đất không có nhiều kinh nghiệm, không rõ quá trình làm thủ tục chuyển nhượng như làm hợp đồng đặt cọc và chuyển nhượng, cũng như hình thức thanh toán tiền, chuyển khoản, thực hiện tại ngân hàng, nghĩa vụ sang tên, thuế, cũng như kê hồ sơ đăng ký biến động,…

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ trên về giấy ủy quyền sử dụng đất, bạn đọc sẽ hiểu hơn về vấn đề này. Cũng như các trường hợp cần thiết nên dùng giấy ủy quyền sử dụng đất.