Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định Thông tư 200

0
1874
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 có thể được kế toán thực hiện theo 2 phương pháp: trực tiếp và gián tiếp. Đâu là những nguyên tắc bạn cần nắm bắt khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tất cả những vấn đề này, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp

Đơn vị báo cáo:……                                   Mẫu số B 03 – DN
Địa chỉ:………                    (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày                                                                                  22/12/2014 của Bộ Tài chính)

MẪU BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….                                          
Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ 02
3. Tiền chi trả người lao động 03
4. Tiền lãi vay đã trả 04
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05
6. Tiền thu khác từ các hoạt động kinh doanh 06
7. Tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20      
 
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm và xây dựng TSCĐ các tài sản dài hạn khác 21
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ tài sản dài hạn khác 22
3.Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác 23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại những công cụ nợ của đơn vị khác 24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30      
 
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, đồng thời mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32
3. Tiền thu từ đi vay 33
4. Tiền trả nợ gốc vay 34
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35
6. Cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40      
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50  
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60  
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái về quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70

Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không cần phải trình bày trong mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu
                                                                    Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu                       Kế toán trưởng                      Giám đốc
(Ký, họ tên)                               (Ký, họ tên)                    (Ký, họ tên, đóng dấu) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Đơn vị báo cáo:…………….                                 Mẫu số B 03 – DN
Địa chỉ:………………………             (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày                                                                        22/12/2014 của Bộ Tài chính)

 MẪU BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) (*)
Năm….
Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
 
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 01
2. Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ, BĐSĐT 02
Các khoản dự phòng 03
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04
Lãi và lỗ từ hoạt động đầu tư 05
Chi phí lãi vay – Các khoản điều chỉnh khác 0607
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08
Tăng, giảm những khoản phải thu 09
Tăng và giảm hàng tồn kho 10
Tăng, giảm khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11
Tăng, giảm các chi phí trả trước 12
Tăng, giảm các chứng khoán kinh doanh 13
Tiền lãi vay đã trả 14
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15
Tiền thu khác từ các hoạt động kinh doanh 16
Tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh 17
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20      
         
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm xây dựng TSCĐ, các tài sản dài hạn khác 21
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các tài sản dài hạn khác 22
3.Tiền chi cho vay, mua những công cụ nợ của đơn vị khác 23
4.Tiền thu hồi cho vay và bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào cá đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30      
 
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, và mua lại cổ phiếu  của doanh nghiệp đã phát hành 32
3. Tiền thu từ đi vay 33
4. Tiền trả nợ gốc vay 34
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35
6. Cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40      
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50  
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60  
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70

Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không cần phải trình bày trong mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp nhưng không được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.
                                                                       Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu                 Kế toán trưởng                            Giám đốc
(Ký, họ tên)                       (Ký, họ tên)                         (Ký, họ tên, đóng dấu)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu viết sẵn)

CÔNG TY CP……..                                              Mẫu số B 03 – DN
Số:….., Hà Nội                    (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày                                                                         22/12/2014 của Bộ Tài chính)

MẪU BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
2 3 4 5
I.               Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh        
1.              Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và kinh doanh khác 01 36,790,000 123,677,800
Doanh thu
Chênh lệch khoản phải thu
2.Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (197,469,370) (313,705,160)
 Gía vốn bán hàng        
Trừ chênh lệch trong hàng tồn kho        
Trừ chênh lệch khoản phải trả cho người bán        
3.      Tiền chi trả cho người lao động 03 (98,260,878) (211,042,000)
4.      Tiền chi trả lãi vay 04      

                                                                  Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu                   Kế toán trưởng                               Giám đốc
(Ký, họ tên)                          (Ký, họ tên)                           (Ký, họ tên, đóng dấu)
xem thêm: Báo cáo thử việc theo mẫu cho từng trường hợp khác nhau
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Nguyên tắc lập, trình bày mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Doanh nghiệp không bắt buộc mà chỉ khuyến khích lập mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng dẫn cho những giao dịch phổ biến nhất, doanh nghiệp căn cứ dựa vào bản chất từng giao dịch để trình bày những luồng tiền một cách phù hợp nếu chưa có hướng dẫn cụ thể trong Thông tư này.
Những khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày dựa trên mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ gồm có các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không vượt quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định, không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.

1. Trình bày các luồng tiền trên mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Dựa theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư:

  • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ những hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay các hoạt động tài chính;
  • Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ những hoạt động mua sắm, thanh lý, xây dựng, nhượng bán các TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác, cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, những khoản đầu tư khác không được phân loại là khoản tương đương tiền;
  • Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ những hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ những hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính dựa theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính sau đây được báo cáo dựa trên cơ sở thuần: Thu tiền, chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ, cũng như trả lại cho chủ sở hữu tài sản;

2. Đối với các giao dịch về đầu tư, tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay những khoản tương đương tiền

không được trình bày trong mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200, ví dụ:

  • Việc mua tài sản bằng cách nhận những khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ thuê tài chính;
  • Việc chuyển khoản nợ thành vốn góp đối với chủ sở hữu.

Các khoản mục tiền, tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và những khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ cần được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với những khoản mục tương ứng trên Báo cáo tình hình tài chính.
Doanh nghiệp phải trình bày giá trị, lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế về pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp cần phải thực hiện.

3. Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, cũng như người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải trình bày trên mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể:

  • Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào các hoạt động tài chính;
  • Số tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc là hoạt động đầu tư tùy thuộc vào từng giao dịch.

4. Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng

Việc trình bày mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện dựa theo nguyên tắc:

  • Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến những giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền thì được trình bày dựa trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không được tương tự…).
  • Nếu việc thanh toán bù trừ các liên quan đến giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày dựa trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị cho từng giao dịch (Ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay…)

XEM THÊM:Những mẫu báo cáo công việc được sử dụng phổ biến nhất
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa theo phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp. Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này.

5/5 - (100 bình chọn)