Mạo từ (Article)- Định nghĩa, cách dùng, bài tập

0
412

Mạo từ (Article) trong tiếng Anh là gì? Đây là bài học tưởng chừng như đơn giản nhưng nếu không chú ý bạn vẫn có thể mắc lỗi trong khi sử dụng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về Mạo từ (Article)

Xem thêm:


Mạo từ (Article) – Định nghĩa, cách dùng và bài tập

1. Định nghĩa Mạo từ (Article)

Mạo từ (Article) là những từ đứng trước danh từ (Noun), có chức năng hiển thị danh từ được nhắc đến là đối tượng xác định hay không xác định. Có 2 loại mạo từ chính trong tiếng Anh

  • Mạo từ “The” được dùng để chỉ đối tượng được xác định
  • Mạo từ “a”, “an” được dùng để chỉ đối tượng chung, không xác định

 


2. Cách dùng Mạo từ 

2.1 Mạo từ “The” (mạo từ xác định)

Mạo từ “The” được đặt dùng khi người nói đề cập đến đối tượng/ sự vật cụ thể, xác định được. Bạn hãy xem những trường hợp bên dưới:

mao tu the

a. Sự vật/ hiện tượng được nhắc lại 2 lần:

Ví dụ: I saw a dog. The dog run away (Tôi thấy con chó. Con chó chạy đi)- Danh từ con chó vừa được đề cập ở câu trước

b. Chỉ các yếu tố duy nhất mà người đọc và nghe đều biết đến (mặt trăng, mặt trời, trái đất,..)

Ví dụ: The sun is huge (Mặt trời là khổng lồ) – Mặt trời là một vật thể độc nhất, ai cũng biết

c. “The” + tính từ chỉ một đặc điểm nổi bật của sự vật hiện tượng nào đó

Ví dụ: The poor.. (những người nghèo), The rich.. (những người giàu có)

d. “The” đặt trước tên riêng (biển, sông, quần đảo, quần thể, tên số nhiều của quốc gia, sa mạc,..)

Ví dụ: The Him Lam company, the Himalaya Corp, the Asian, the United States,..

e. “The” đặt trước từ chỉ quốc tịch

Ví dụ: The Vietnamese, The Chinese, The Korean

f. “The” + họ/ tên (ở số nhiều) nghĩa là gia đình + tên

Ví dụ: The Hanh = Gia đình Hạnh (bao gồm các thành viên trong gia đình Hạnh)

 

2.2 Mạo từ “a”, “an” – Mạo từ không xác định

Mạo từ “a”, “an” được dùng để đề cập đến sự vật/ hiện tượng không cụ thể. “a” được sử dụng trước phụ âm, “an” được sử dụng trước nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc phụ âm có âm câm (an hour).

mao tu a an

a. “a”, “an” đứng trước sự vật/ hiện tượng được đề cập lần đầu

Ví dụ: I live in a house, near a park (Tôi sống trong căn nhà kế bên là công viên)

b. Một người/ sự vật trong nhóm lớn

Ví dụ:

  • He is a student at Greenwich (Anh ấy là sinh viên tại Greenwich)
  • She is a part of my group (Cô ấy là một phần của nhóm tôi)

c. Dùng để nói về nghề nghiệp

Ví dụ:

  • He is an engineer (Anh ấy là một kỹ sư)
  • She is a doctor (Cô ấy là một bác sĩ)

d. Dùng cho một danh từ số ít, đại diện cho 1 nhóm người/ 1 loại

Ví dụ

  • a dog likes an animal (Chó là một con vật) – Tất cả chó đều là con vật
  • a Woman needs friends (Phụ nữ cần bạn bè) – Tất cả phụ nữ đều cần bạn bè

 

2.3 Lưu ý khi sử dụng Mạo từ:

a. Không dùng “The” trong các trường hợp sau:

  • Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, tên đường
  • Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều không mang đặc điểm đặc biệt
  • Sau sở hữu tính từ (Possessive adjective) và danh tử sở hữu cách (possessive case)
  • Tên gọi bữa ăn
  • Trước các tước hiệu (President,..)

b. Không dùng “a”, “an” trong các trường hợp sau:

  • Trước danh từ số nhiều
  • Trước danh từ không đếm được
  • Trước tên gọi các bữa ăn (trừ khi có tính từ đứng trước nó)

 


3. Bài tập Mạo từ

 

3.1 Đề bài

Please complete the following exercise using a/an/the/0 (no article) in the underlined spaces where appropriate. Change capital letters to lower case letters at the beginning of a sentence if necessary.

Ms Parrot, (1)        most famous lady detective of (2)       twenty-first century, was born in (3)       United Kingdom in (4) 1960s. Since then, she has been to many countries, including (5)       Portugal, Singapore and Australia, and has lived in (6)               northern hemisphere and (7)            southern hemisphere, as well as on (8)     equator. She has never been to (9)      Philippines or (10)       United States, but she speaks (11) English, French and Portuguese. Like Sherlock Holmes,(12)       famous detective, she plays (13)           violin, and sometimes practises up to five times (14)       day. She is also (15)      only person in (16)      world to have performed Tchaikovsky’s 1812 overture [a long piece of music] in one breath on (17)               recorder.

She has been (18)        detective for thirty years and claims that although many people think that being (19)                       detective is (20)       piece of cake, detectives generally work very hard and it’s not all fun and games. (21)       detective is someone who solves mysteries, and (22)                                     people who contact Ms Parrot have some very unusual problems. Little information is available about some of (23)                  cases she has solved, but quite (24)            few of her most famous cases have attracted worldwide attention and she has been offered up to (25)                thousand dollars (26)       hour to help solve mysteries such as (27)      case of (28)       Australian owl in (29)          

uniform. (30)       bird laid (31)       egg in (32)       European nest in less than (33)           hour after its arrival. What (34)            strange problem!

With great (35)       modesty, she has either declined such (36)            fee or donated (37)          money to (38)       poor, or to (39)         Grammar Survival Fund, believing that (40)             detective should use their skills for (41)                          common good.

3.2 Câu trả lời – giải thích:

  1. the detective – Singular countable noun; superlative (most)
  2. the century – Singular countable noun; ordinal (twenty-first)
  3. the United Kingdom – a country with ‘United’ in the name
  4. the 1960s – a decade
  5. 0 Portugal – Country names don’t usually take an article, unless they are plural or have ‘United’ in the name
  6. the northern hemisphere – Singular countable noun; a unique place – there is only one northern hemisphere
  7. the southern hemisphere – Singular countable noun; a unique place – there is only one southern hemisphere
  8. the equator – a unique place – there is only one equator
  9. the Philippines – a country with a plural name
  10. the United States – a country with a plural name
  11. 0 English – a language
  12. the detective – Singular countable noun; everyone knows about this detective, so he is not just ‘a famous detective’ (one of many) but ‘the famous detective’ whose name everyone knows
  13. the violin – Singular countable noun; playing an instrument
  14. a day – Singular countable noun; a rate
  15. the only person – Singular countable noun preceded by a unique adjective (only)
  16. the world – Singular countable noun; a unique place
  17. the recorder – Singular countable noun; this is similar to ‘she plays the recorder’. It refers to a kind of instrument, not a particular example of that
  18. a detective – Singular countable noun; a job
  19. a detective – Singular countable noun; a job
  20. a piece – Singular countable noun; a single part of a (A piece of cake is also an idiom meaning ‘very simple’.)
  21. a detective – Singular countable noun; Definitions can take ‘a’ or ‘the’. In this case, it means that any detective is a person who solves mysteries.
  22. the people – Plural countable noun followed by a relative clause (who contact Ms Parrot)
  23. the cases – Plural countable noun followed by a relative clause (abbreviated from which she has solved)
  24. a few – Pronoun (a few); positive, meaning ‘some’
  25. a thousand – A number; a is used instead of one
  26. an hour – Singular countable noun starting with a vowel sound; a
  27. the case – Singular countable noun; specific (we know which case) and followed by of
  28. an owl – Singular countable noun; first Australian starts with a vowel sound, so it takes an. In many detective novels, you will see titles such as The case of the city clerk (by Agatha Christie). This is a convention in detective novel titles, and draws the reader into the plot, as though they are already familiar with the case.
  29. a uniform – Singular, countable noun starting with a consonant sound; first mention
  30. the bird – Singular, countable noun; we know which bird – the owl that was mentioned previously
  31. an egg – Singular, countable noun starting with a vowel sound; first mention
  32. a European nest – Singular, countable noun preceded by an adjective starting with a consonant sound; first mention
  33. an hour – Singular, countable noun starting with a vowel sound; first mention
  34. a problem – Singular, countable noun; first This is also an exclamation, and exclamations often take a
  35. 0 modesty – Uncountable noun
  36. a fee – Singular, countable noun; expression such a takes a
  37. the money – Uncountable noun; money is associated with fee, so we know which money and it becomes definite
  38. the poor – Uncountable noun; an adjective used as a noun
  39. the Grammar Survival Fund – Singular, countable noun; names of organisations usually take the
  40. the detective – Singular, countable noun; a representative of a class
  41. the good – Uncountable noun; an adjective used as a noun

 


Qua bài học chi tiết hôm nay về Mạo từ (Article) trong tiếng Anh thì bạn đã nắm được cách sử dụng chúng rồi phải không. Mong bạn áp dụng nó thật tốt vào thực tiễn. Chúc bạn học thật tốt.

LEAVE A REPLY