Lý lịch tư pháp là gì? Lưu ý khi xin cấp lý lịch tư pháp

0
193
Lý lịch tư pháp là gì

Bạn đang tìm hiểu thông tin về lý lịch tư pháp là gì? Khái niệm về “lý lịch tư pháp” và cách phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đang là vấn đề thắc mắc của nhiều khách hàng. Cũng như thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp số 1 và số 2 ra sao. Mời bạn đọc cùng JES tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về nội dung này thông qua “Lý lịch tư pháp là gì? Lưu ý khi xin cấp lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp là gì

Phiếu lý lịch tư pháp là loại giấy tờ được sử dụng với mục đích chứng minh cá nhân là người có hay không có những án tích. Và những án tích này có ảnh hưởng đến việc đảm nhiệm chức vụ hay quản lý hợp tác xã hay doanh nghiệp đối với các trường hợp hợp tác xã, và doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản bởi tòa án.

Cơ quan quản lý những cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là đơn vị trực tiếp xác nhận và cấp lý lịch tư pháp. Theo đúng quy định được nêu rõ tại Điều 41 của Luật lý lịch tư pháp năm 2009 thì hiện nay có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2.

Phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Tiêu chí Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Cấp cho đối tượng nào? Cấp cho người nước ngoài đã và đang cư trú tại Việt Nam; cấp cho công dân Việt Nam theo yêu cầu của cá nhân, các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền như cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, cơ quan tiến hành tố tụng,… Cấp theo nhu cầu cá nhân và cấp cho bên cơ quan tiến hành tố tụng
Mục đích Cấp cho cá nhân: nhằm phục vụ nhu cầu của mỗi cá nhân trong đời sống để làm hồ sơ xin việc hay giấy phép lao động nhất là những trường hợp muốn xuất khẩu lao động sang nước ngoài.

Cấp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: để cơ quan này có thể quản lý nhân sự và dự vào đó để xem xét những hoạt động đăng ký kinh doanh cũng như thành lập hoặc quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp.

Cấp cho cơ quan tố tụng: mục đích là để sử dụng trong công tác xét xử, điều tra cá nhân, tổ chức,…

Lý lịch tư pháp cấp theo yêu cầu của các cá nhân: để cá nhân nắm được lý lịch tư pháp của mình.

Nội dung của phiếu Phần án tích của phiếu sẽ chỉ được ghi những án tích chưa được xóa.

Các thông tin về chức vụ và khả năng thành lập cũng như quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp chỉ được ghi vào khi cá nhân hay các tổ chức, cơ quan có yêu cầu.

Phần án tích của phiếu cần phải ghi đầy đủ các án tích đã xóa và những án tích chưa được xóa.

Nội dung phải đầy đủ nội dung về chức vụ bị cấm thành lập, cấm đảm nhiệm và quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp.

Ủy quyền Người khác có thể thực hiện thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 nếu có ủy quyền của cá nhân. Cá nhân phải trực tiếp đi xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 mà không được ủy quyền cho người khác.

Thủ tục xin lý lịch tư pháp

Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Hồ sơ

  • Tờ khai yêu cầu việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
  • Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Bản chụp sổ hộ khẩu hay giấy chứng nhận thường trú hoặc có thể tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

  • Đối với công dân Việt nam thì cần nộp lên cho sở tư pháp nơi đăng ký địa chỉ thường trú hay tạm trú. Trường hợp cá nhân hiện đang cư trú ở nước ngoài thì phải nộp cho Sở Tư pháp của nơi cư trú trong thời gian trước xuất cảnh.
  • Đối tượng là người nước ngoài sống tại Việt Nam thì phải nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi đang cư trú. Nếu đối tượng đã không còn lưu trú ở Việt Nam thì nộp cho Trung tâm lý lịch tư pháp của quốc gia;

Lưu ý: Cá nhân có thể trực tiếp hay ủy quyền cho người khác làm các thủ tục này. Tuy nhiên việc ủy quyền cần phải có văn bản theo quy định của pháp luật trừ trường hợp người được ủy quyền là mẹ, cha hoặc vợ, chồng, con cái của cá nhân xin cấp thì không cần có văn bản ủy quyền này.

Thời hạn xử lý

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp sẽ không được quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Trường hợp người xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hay có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 47 của Luật lý lịch tư pháp năm 2009, trường hợp này phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Lệ phí

Nội dung này nằm trong Quyết định 2244/QĐ-BTP về công khai thủ tục hành chính sửa đổi và bổ sung trong lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

STT Nội dung thu Mức phí

(đồng/lần/người)

1 Phí cung cấp về thông tin lý lịch tư pháp 200.000
2 Phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng và thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có các công nuôi dưỡng liệt sỹ). 100.000

Trường hợp người yêu cầu muốn cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên hai Phiếu lý lịch tư pháp trong cùng một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu lý lịch thư pháp thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu nhằm bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp miễn phí:

  • Trẻ em được quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
  • Người cao tuổi được quy định theo Luật người cao tuổi.
  • Người khuyết tật theo đúng quy định tại Luật người khuyết tật.
  • Người thuộc hộ nghèo theo đúng quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của TTCP về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2016 – 2020.
  • Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới theo quy định của pháp luật.

Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

Đối với chủ thể yêu cầu là Cơ quan tiến hành tố tụng

Cơ quan tiến hành tố tụng khi có nhu cầu cần phiếu lý lịch tư pháp cần phải gửi yêu cầu cấp đến Sở Tư pháp tại nơi mà cá nhân đó đăng ký địa chỉ thường trú hay tạm trú.

Đối với các đối tượng không xác định địa chỉ thường trú, tạm trú thì cần phải gửi văn bản yêu cầu cấp đến cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu cần ghi rõ những thông tin về cá nhân đó theo quy định đã nêu trong luật Lý lịch tư pháp.

Đối với các trường hợp khẩn cấp có thể xem xét giải quyết khi người có thẩm quyền yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại hay gmail hoặc các phương tiện khác và bổ sung văn bản yêu cầu trong 2 ngày làm việc sau đó.

Thời gian xử lý: Không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Lệ phí: giống như trường hợp cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Đối với chủ thể yêu cầu là Cá nhân

Cá nhân có nhu cầu xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì cần thực hiện giống như thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 đã nêu trên. Tuy nhiên cần phải lưu ý: cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được phép ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thủ tục xin lý lịch tư pháp đúng chuẩn

Cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp

Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp phiếu lý lịch tư pháp gồm có Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp. Mỗi cơ quan có thẩm quyền riêng, đồng thời thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp trong từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp cấp PLLTP thuộc thẩm quyền của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 thì Trung tâm lý lịch tư pháp thực hiện cấp PLLTP trong những trường hợp sau:

  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hay nơi tạm trú
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam (là trường hợp người nước ngoài trước đó đã có cư trú tại Việt Nam sau đó rời đi).

Trường hợp cấp PLLTP thuộc thẩm quyền của Sở tư pháp

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 thì Sở Tư pháp thực hiện cấp PLLTP trong những trường hợp sau:

  • Công dân Việt Nam thường trú hay tạm trú ở trong nước;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

Lưu ý: Cá nhân cư trú là người đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

Thứ nhất: Có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hay trong vòng 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến, ngày đi được tính là một ngày.

Thứ hai: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật về cư trú hay có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong 1 năm.

XEM THÊM: Sơ yếu lý lịch theo mẫu được sử dụng phổ biến nhất

Ngoài ra, Công văn số 367/TTLLTPQG-HCTH Hướng dẫn cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong một số trường hợp đặc biệt có những quy định một số trường hợp cần lưu ý như sau:

  • Thứ nhất: Trường hợp người không quốc tịch

Theo quy định của Luật LLTP, người có yêu cầu cấp Phiếu LLTP phải nộp bản sao CMND hoặc hộ chiếu. Do đó, trường hợp người không có quốc tịch yêu cầu cấp Phiếu LLTP thì Sở Tư pháp sẽ đề nghị cung cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một số nước cấp cho người không có quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận (tại khoản 3 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) thay thế cho CMND hay hộ chiếu

  • Thứ hai: Người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam nhưng không có giấy xác nhận tạm trú

Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam nhưng không cung cấp giấy xác nhận tạm trú của cơ quan Công an cấp vì những lý do hạn chế, khó khăn về thời gian và kinh phí, đi lại…thì các đối tượng này khi yêu cầu cấp Phiếu, sẽ được Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hướng dẫn như sau:

Trên cơ sở quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Công văn 10407/A72-P2 14/9/2015 của Cục quản lý xuất nhập cảnh về vấn đề cấp giấy tờ xác nhận người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam gửi đến Trung tâm LLTP quốc gia. Trường hợp người nước ngoài không cung cấp giấy chứng nhận tạm trú thì để chứng minh việc cư trú tại Việt Nam khi làm thủ tục cấp Phiếu LLTP, các Sở Tư pháp có thể sử dụng một trong những loại giấy tờ: thẻ thường trú, thẻ tạm trú và hộ chiếu có dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh và chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu hay được gia hạn tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh để thay thế.

Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cũng có những đề nghị:

  • Thống nhất việc xác định tạm trú theo khoản 1 của Điều 31 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Khi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu LLTP mà có những giấy tờ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an nơi tạm trú cấp thì Sở Tư pháp nơi đó sẽ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và cấp Phiếu theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp không có các căn cứ để xác định nơi tạm trú của người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, Sở Tư pháp sẽ hướng dẫn họ nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (trực tiếp hay gửi qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến). Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia sẽ xem xét, đồng thời cấp Phiếu LLTP theo quy định.

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Qua bài biết trên, chúng tôi hy vọng giải quyết các thắc mắc của bạn đọc về phiếu lý lịch tư pháp là gì. Và phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 như thế nào cho đúng pháp luật.