Lương gross là gì? Lương net hay lương gross có lợi hơn?

0
1593
Lương gross là gì

Lương Gross là gì? Đối với người mới đi làm thì lương gross là một khái niệm tương đối lạ lẫm. Lương gorss là gì? Lương net là gì, liên quan gì đến quyền lợi của người lao động như thế nào? Hôm nay JES sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này để bạn có thể đưa ra mức lương phù hợp trong trường hợp nhà tuyển dụng yêu cầu nhé!

Lương Gross là gì? Lương Net là gì?

Lương Gross là tổng thu nhập của người lao động đã bao gồm những khoản đóng bảo hiểm và thuế. Mức lương thực tế nhận của bạn thuờng sẽ thấp hơn mức này vì bạn phải trích ra một phần ra để đóng bảo hiểm và nộp thuế thu nhập cá nhân.
Ví dụ: Khi bạn đi phỏng vấn, bạn sẽ deal lương với công ty với mức lương 10 triệu/tháng. Sau đó bạn phải trích 10,5% mức lương này để đóng các loại BHXH, BHTN, BHYT (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) theo quy định của nhà nước và số tiền cuối cùng bạn nhận được sau cuối mỗi tháng là 8.950.000 VNĐ.
Lương Net là lương thực tế nhận của bạn sau khi đã trừ hết các khoản bao gồm chi phí bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân và hiểu đơn giản nó chính là số tiền bạn có thể bỏ túi.
Ví dụ: Khi bạn đi phỏng vấn, công ty trả mức lương net cho bạn là 8 triệu thì nghĩa là mỗi cuối tháng bạn sẽ nhận được chính xác 8 triệu và không phải mất thêm bất cứ khoản phí nào cho BHXH, BHTN, BHYT và thuế thu nhập cá nhân nữa. Những khoản phí này đã được công ty đóng theo quy định của nhà nước cho bạn.
Quan hệ giữa lương Gross và lương Net được xác định bằng công thức:
LUƠNG NET = LƯƠNG GROSS – (BHXH + BHYT + BHTN + THUẾ TNCN)

Lương Gross hay lương Net có lợi hơn cho người lao động?

Thoạt nhìn đầu tiên có thể bạn cho rằng lương Net có lợi hơn vì đó chính là số tiền bạn nhận được, còn lương Gross thì bạn dường như có cảm giác bị mất đi một khoản khi nhận lương.
Trên thực tế khi bạn quy đổi lương Net sang Gross hay từ Gross sang Net thì số tiền bạn nhận được không hề thay đổi, dù bạn đàm phàn với nhà tuyển dụng bằng cách nào, thì nhà tuyển dụng cũng sẽ tính toán để lương Net và lương Gross ở mức tương đương nhau.
Ví dụ: Mức lương Gross là 15,000,000 VND sẽ tương ứng với mức lương Net 13,303,750 VND trong các trường hợp đóng bảo hiểm trên lương chính thức
Vậy nên khi nhà tuyển dụng quyết định chi trả bạn mức lương Gross là 15,000,000 VND và nếu bạn đàm phán mức lương Net thì lương của bạn sẽ là 13,303,750 VND và ngược lại. Về cơ bản lương bạn sẽ nhận được vẫn không đổi dù bạn đàm phán lương Net hay Gross.
Tuy nhiên nếu tinh ý, bạn sẽ thấy rằng khi sử dụng mức lương Gross thì lương bạn nhận được sẽ minh bạch hơn. Với mức lương Gross bạn sẽ chủ động tính toán được mức lương Net của mình và biết được các khoản bảo hiểm và thuế mà công ty đóng cho bạn. Nguợc lại với lương Net bạn có thể sẽ không biết được mức bảo hiểm công ty đóng cho mình là bao nhiêu.
Ví dụ: Mức lương Net là 13,500,000 VND
Trường hợp đóng bảo hiểm dựa trên mức lương chính thức lương Gross sẽ là 15,230,815 VND
Trường hợp đóng bảo hiểm ở mức 5,000,000 VND thì lương Gross sẽ là 14,156,579 VND.
Như ví dụ trên, bạn có thể thấy cùng với một mức lương Net nhưng với mức đóng bảo hiểm khác nhau thì mức lương Gross bạn nhận được chênh nhau khá nhiều, lương Gross sẽ được thể hiện chính xác quyền lợi bạn nhận được hơn là lương Net.
Vậy nên, nếu được bạn hãy đàm phán với nhà tuyển dụng bằng lương Gross, còn nếu nhà tuyển dụng và bạn làm việc với nhau dựa trên lương Net thì bạn có thể hỏi rõ về mức đóng bảo hiểm mà công ty đóng cho bạn để nắm chính xác hơn quyền lợi của mình.
Lương gross là gì

Cách tính thuế TNCN theo lương Net

Công thức tính thuế

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ
Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo hay khuyến học
  • Các khoản đóng góp BHXH, BHYT và BHTN

Xác định thuế TNCN phải nộp

Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất  Tính số thuế phải nộp
1 Đến 5 triệu 5% TNTT * 5%
2 Trên 5-10 triệu 10% TNTT * 10% – 250.000
3 Trên 10-18 triệu 15% TNTT * 15% – 750.000
4 Trên 18-32 triệu 20% TNTT * 20% – 1.650.000
5 Trên 32-52 triệu 25% TNTT * 25% – 3.350.000
6 Trên 52-80 triệu 30% TNTT * 30% – 5.850.000
7 Trên 80 triệu 35% TNTT * 35%  9.850.000

Xác định thu nhập tính thuế (đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công)

STT Thu nhập làm căn cứ quy đổi (TNQĐ)/tháng Thu nhập tính thuế
1 Đến 4,75 triệu đồng TNQĐ/0,95
2 Trên 4,75 – 9,25 triệu đồng (TNQĐ – 0,25 triệu)/0,9
3 Trên 9,25 – 16,05 triệu đồng (TNQĐ -0,75 triệu)/0,85
4 Trên 16,05 – 27,25 triệu đồng (TNQĐ – 1,65 triệu)/0,8
5 Trên 27,25 – 42,25 triệu đồng (TNQĐ – 3,25 triệu)/0,75
6 Trên 42,25 – 61,85 triệu đồng (TNQĐ – 5,85 triệu)/0,7
7 Trên 61,85 triệu đồng (TNQĐ – 9,85 triệu)/0,65

Bảng quy đổi thu nhập không gồm thuế ra thu nhập tính thuế

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – các khoản giảm trừ
Trong đó:

  • Thu nhập thực nhận là tiền công, tiền lương không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng
  • Các khoản trả thay là những khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động
  • Các khoản giảm trừ bao (đã nhắc phía trên)

XEM THÊM: Cách tính lương bảo hiểm xã hội lần 1 thế nào?
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Hy vọng với những chia sẻ trên đây, sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về lương Gross là gì? Bạn đọc sẽ có nhìn khái quát hơn lương gross và lương net. Mức lương nào sẽ có lợi hơn cho nhân viên khi trao đổi với nhà tuyển dụng.

5/5 - (100 bình chọn)