Luật thuế TNDN được cập nhật mới nhất

0
100
Luật thuế TNDN

Bạn đang tìm hiểu về Luật thuế TNDN được cập nhật mới nhất theo đúng quy định hiện hành. Để hiểu rõ hơn về nội dung của Luật thuế này. Mời bạn đọc cùng tham khảo, bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về nội dung này.

QUỐC HỘI

_________________

Luật số: 14/2008/QH12

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________________

LUẬT

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, và bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG

Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật thuế TNDN quy định về người nộp thuế, thu nhập được miễn thuế, thu nhập chịu thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ðiều 2. Người nộp thuế

  1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo đúng quy định của Luật thuế TNDN (sau đây gọi là doanh nghiệp), gồm có

a) Doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam ;

b) Doanh nghiệp được thành lập dựa theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây được gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc là không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập dựa theo Luật Hợp tác xã;

d) Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam ;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, và kinh doanh có thu nhập.

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Ðiều 3 của Luật thuế TNDN cần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế có phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế áp dụng đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, cũng như thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến các hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cần nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, và kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc là toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại nguồn thu nhập, gồm có:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, công xưởng, phương tiện vận tải, nhà máy, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

b) Ðịa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ráp theo quy định của Luật thuế TNDN.

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, và cá nhân khác;

d) Ðại lý đối với cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Ðại diện tại Việt Nam trong các trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc là đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng có đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Ðiều 3. Thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập chịu thuế gồm có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác quy định tại khoản 2 điều này.
  2. Thu nhập khác gồm có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, cho thuê; thu nhập từ lãi tiền gửi, bán ngoại tệ, cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, và kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Ðiều 4. Thu nhập được miễn thuế

  1. Thu nhập từ trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  2. Thu nhập từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
  3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, và sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
  4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người sau cai nghiện, người tàn tật, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện.
  5. Thu nhập từ các hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, và đối tượng tệ nạn xã hội.
  6. Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh, góp vốn liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã  thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN.
  7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa,  từ thiện, nhân đạo, nghệ thuật và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đúng quy định

Ðiều 5. Kỳ tính thuế

  1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, các trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Ðiều này.
  2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với các doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Ðiều 2 của Luật thuế TNDN.

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

CHƯƠNG II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Ðiều 6. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế, thuế suất.

Ðiều 7. Xác định thu nhập tính thuế

  1. Thu nhập tính thuế trong các kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ nguồn thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
  2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, và kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả nguồn thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
  3. Thu nhập từ các hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều này.

Ðiều 8. Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, tiền gia công, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đơn vị đồng Việt Nam. Trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì cần phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam dựa theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều này.

Ðiều 9. Các khoản chi được trừ, không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ những khoản chi quy định tại khoản 2 điều này, doanh nghiệp được trừ đi mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, và chứng từ theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm có:

a) Khoản chi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này, trừ phần giá trị tổn thất do dịch bệnh, thiên tai và trường hợp bất khả kháng khác không có bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng những nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi phí có quản lý kinh doanh được doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính dựa theo phương pháp phân bổ được pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, và thông báo cho cơ quan thuế, giá thực tế xuất kho;

g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, và kinh doanh của đối tượng không cần phải là tổ chức tín dụng hoặc là tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm vay;

h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng theo quy định của pháp luật;

i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng theo quy định của pháp luật;

m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, và thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

Ðiều 10. Thuế suất

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này và Ðiều 13 của Luật thuế TNDN.
  2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hoạt động tìm kiếm, khai thác dầu khí, thăm dò và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với các dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều này.

Ðiều 11. Phương pháp tính thuế

  1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa nhưng không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của luật này.
  2. Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Ðiều 2 của Luật thuế TNDN được thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ.

Ðiều 12. Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp phải nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc các hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất với nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, cũng như sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều này.

Quy định Luật thuế TNDN

CHƯƠNG III ƯU ÐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Ðiều 13. Ưu đãi về thuế suất

  1. Doanh nghiệp thành lập mới từ các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; doanh nghiệp thành lập mới từ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, và nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng với mức thuế suất 10% trong thời gian 15 năm.
  2. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, dạy nghề, thể thao và môi trường được áp dụng mức thuế suất 10%.
  3. Doanh nghiệp thành lập mới từ các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được áp dụng mức thuế suất 20% trong thời gian 10 năm.
  4. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng mức thuế suất 20%.
  5. Ðối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn, công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể được kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 điều này.
  6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định tại điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều này.

Ðiều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

  1. Doanh nghiệp thành lập mới từ các dự án đầu tư tại địa bàn có khu kinh tế, khu công nghệ cao, điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, công nghệ cao, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt có tầm quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, dạy nghề và môi trường được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế cần phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
  2. Doanh nghiệp cần thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn sẽ được miễn thuế tối đa không quá 2 năm và giảm 50% số thuế cần phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
  3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được quy định tại điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có nguồn thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, và giảm thuế được tính từ năm thứ 4.

Chính phủ quy định chi tiết,, hướng dẫn thi hành điều này.

Ðiều 15. Các trường hợp giảm thuế khác

  1. Doanh nghiệp sản xuất, vận tải sử dụng, xây dựng ,nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng với số chi thêm cho lao động nữ.
  2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng với số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều này.

Ðiều 16. Chuyển lỗ

  1. Doanh nghiệp có lỗ được phép chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào các thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không vượt quá năm năm, kể từ năm tiếp theo có phát sinh lỗ.
  2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sẽ chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này.

Ðiều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ của doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp được thành lập, và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm nhằm lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
  2. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, và nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc là sử dụng không hết 70%, sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp cần phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính dựa trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, cũng như phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian được trích lập quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính dựa trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại có kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi, thời gian tính lãi là hai năm.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính dựa trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo đúng quy định của Luật quản lý thuế, thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ ngày trích lập quỹ đến khi thu hồi.

  1. Doanh nghiệp không được hạch toán khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào các chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
  2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

Ðiều 18. Ðiều kiện áp dụng ưu đãi thuế

  1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại các điều 13, 14, 15, 16, 17 của Luật thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  2. Doanh nghiệp cần phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được quy định tại Ðiều 13 và Ðiều 14 của luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, và kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không có hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.

XEM THÊM: Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

  1. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Ðiều 13 và Ðiều 14 của luật này không áp dụng đối với:

a) Thu nhập được quy định tại khoản 2 Ðiều 3 của Luật thuế TNDN;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, khai thác dầu khí, thăm dò và tài nguyên quý hiếm khác;

c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo đúng quy định của pháp luật;

d) Trường hợp khác quy định của Chính phủ.

CHƯƠNG IV ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Ðiều 19. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
  2. Luật này thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 09/2003/QH11.
  3. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng những ưu đãi này cho thời gian còn lại theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11; trường hợp có mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp gồm có cả thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn so với mức ưu đãi theo quy định của luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo đúng quy định của luật này cho thời gian còn lại.
  4. Doanh nghiệp thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, và giảm thuế theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp 09/2003/QH11 mà chưa có thu nhập chịu thuế thì tại thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo đúng quy định của luật này và kể từ ngày Luật thuế TNDN có hiệu lực.

Ðiều 20. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18 và nội dung cần thiết khác của luật này theo yêu cầu quản lý.

______________________________________________
Luật thuế TNDN đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua vào ngày 03 tháng 6 năm 2008.

                                                                       CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

                                                                                    (đã ký)

                                                                          Nguyễn Phú Trọng