Luật nghĩa vụ quân sự – Cập nhật thông tin mới nhất

0
10277
Luật nghĩa vụ quân sự mới nhất

Luật nghĩa vụ quân sự luôn là văn bản được nhiều gia đình và các bạn trẻ quan tâm. Bởi nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm của mỗi công dân khi đến độ tuổi nhất định phải tham gia. Những quy định và thông tin quan trọng mới nhất năm nay đều được JES tổng hợp trong bài viết “Luật nghĩa vụ quân sự 2021 – Cập nhật thông tin mới nhất” dưới đây:

8 thông tin cần biết về Luật nghĩa vụ quân sự

1. Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự

Cũng như các năm trước đây. Năm tới, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự vẫn là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đối với trường hợp công dân được đào tạo trình độ đại học, cao đẳng được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ cho đến hết năm 27 tuổi. Đây là quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành.

2. Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

  • Có lý lịch rõ ràng;
  • Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
  • Có đủ sức khỏe tốt để phục vụ tại ngũ;
  • Có trình độ văn hóa phù hợp.

Trong đó, tiêu chuẩn về trình độ văn hóa và sức khỏe được quy định cụ thể như sau:
Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 được quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng các công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị từ 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm AIDS, HIV cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;
Về trình độ văn hóa: Chỉ gọi nhập ngũ các công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng ở địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân có trình độ từ lớp 7.

3. Lịch khám nghĩa vụ quân sự năm 2021

Tại Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành quy định, thời gian khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự từ ngày 1/11 đến hết ngày 31/12. Năm 2021, thời gian khám sức khỏe sẽ đầu từ ngày 1/11/2020 và kết thúc đến ngày 31/12/2020.  Công dân sẽ nhận được lệnh gọi khám sức khỏe trước đó 15 ngày.
Sau khi có kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc có thể tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do an ninh, quốc phòng thì sẽ được gọi lần thứ hai.

4. Lịch nhập ngũ năm 2021

Theo quy định tại Điều 33 của Luật Nghĩa vụ quân sự, thời gian gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng 2 hoặc tháng 3.
Do đó, năm 2021, công dân sẽ lên đường nhập ngũ vào tháng 2/2021 hoặc tháng 3/2021.

5. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Thông tin về thời gian đi nghĩa vụ quân sự được nêu tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2021. Theo đó, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của binh sĩ, hạ sĩ quan là 24 tháng. Quy định này đã được áp dụng từ năm 2016 và tiếp tục thực hiện trong năm 2020 tới đây.

6. Những trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đối với các trường hợp:

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ;
  • Trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, tai nạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, đã được UBND cấp xã xác nhận;
  • Là lao động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến độ tuổi lao động;
  • Người thuộc diện giãn dân, di dân trong3 năm đầu đến những xã đặc biệt khó khăn;
  • Con một của người nhiễm chất độc da cam, bệnh binh,  người suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
  • Hạ sĩ quan hay chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Có anh, chị hoặc em ruột là binh sĩ, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ;
  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang học cao đẳng, đại học hệ chính quy.
  • Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc, công tác ở vùng đặc biệt khó khăn;

Miễn nghĩa vụ quân sự đối với các trường hợp:

  • Con của thương binh hạng một, con của liệt sĩ;
  • Anh hoặc em trai liệt sĩ;
  • Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc tại vùng đặc biệt khó khăn 24 tháng trở lên.
  • Một con của thương binh hạng hai;
  • Con của người nhiễm chất độc da cam, người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là Công an nhân dân, Quân nhân;

7. Quyền lợi được hưởng khi tham gia nghĩa vụ quân sự

Hỗ trợ đào tạo nghề và việc làm

  • Khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự sẽ được tiếp nhận vào học tiếp tại những trường mà trước khi nhập ngũ đang học hoặc là có giấy gọi;
  • Được tiếp nhận vào làm việc, hoặc được bố trí việc làm tại nơi trước khi nhập ngũ…
  • Nếu có nhu cầu đào tạo nghề và có đủ điều kiện thì được hỗ trợ đào tạo nghề;

Được nghỉ phép 10 ngày nếu phục vụ tại ngũ 13 tháng trở đi
Nếu phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi, binh sĩ, hạ sĩ quan sẽ được nghỉ phép 10 ngày (không kể ngày đi, ngày về). Khi nghỉ phép, binh sĩ, hạ sĩ quan sẽ được thanh toán tiền tàu, xe và các khoản phụ cấp đi đường.
Ngoài ra, trong các trường hợp đặc biệt như gia đình gặp vợ/chồng, bố mẹ hoặc con từ trần, thiên tai, hỏa hoạn nặng,… sẽ được nghỉ phép đặc biệt tối đa là 5 ngày.
Được hưởng nhiều khoản trợ cấp khi xuất ngũ

  • Đồng thời, binh sĩ, hạ sĩ quan xuất ngũ còn được trợ cấp tạo việc làm bằng 6 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.
  • Khi xuất ngũ, binh sĩ, hạ sĩ quan sẽ được trợ cấp 1 lần, mỗi năm phục vụ trong quân ngũ sẽ được trợ cấp 2 tháng lương cơ sở
  • Nếu phục vụ tại ngũ thời gian đủ 30 tháng, khi xuất ngũ sẽ được trợ cấp thêm 2 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng…

8. Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử phạt như thế nào?

Về xử phạt hành chính:
Theo nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 2 – 44 triệu đồng với hành vi gian dối làm sai kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Với hành vi không có mặt đúng địa điểm hoặc thời hạn kiểm tra, khám sức khỏe mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt từ 800.000 dồng – 1,2 triệu đồng…
Về truy cứu trách nhiệm hình sự:
Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng – 2 năm.
Nếu có thêm những tình tiết tăng nặng như: Lôi kéo người khác phạm tội, tự gây thương tích hoặc là gây tổn hại cho sức khỏe của mình; … mức phạt tối đa là 5 năm tù.

Luật nghĩa vụ quân sựLuật nghĩa vụ quân sự mới nhất 2021

QUỐC HỘI
Số: 78/2015/QH13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015

LUẬT

Nghĩa vụ quân sự

_____
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật nghĩa vụ quân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật nghĩa vụ quân sự áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật nghĩa vụ quân sự các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  • Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Xuất ngũ là việc hạ sĩ quan, binh sĩ thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
  • Nhập ngũ là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là công dân đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.
  • Giải ngạch dự bị là chuyển hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ra khỏi lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân.
  • Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
  • Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;
  • Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ;
  • Lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Điều 4. Nghĩa vụ quân sự

1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.
3. Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

  • Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
  • Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
  • Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
  • Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự

Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.
2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ;
  • Thôi phục vụ tại ngũ;
  • Thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.
Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này.

Điều 8. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ:

  • Tiểu đội trưởng và tương đương;
  • Phó trung đội trưởng và tương đương;
  • Chiến sĩ.
  • Phó tiểu đội trưởng và tương đương;

2. Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:

  • Trung sĩ;
  • Thượng sĩ;
  • Binh nhất;
  • Hạ sĩ;
  • Binh nhì.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; quy định chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4.Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được phong, thăng cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ; có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được thăng quân hàm trước thời hạn; có thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:

  • Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
  • Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
  • Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
  • Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm

  • Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
  • Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
  • Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.
  • Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.

XEM THÊM: Chính trị là gì?
Luật nghĩa vụ quân sự 2021

Chương II

ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN

TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 11. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

  • Thống nhất, công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân.
  • Đúng đối tượng, trình tự thủ tục, chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
  • Mọi thay đổi về cư trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải được đăng ký và quản lý theo quy định của pháp luật.
  • Quản lý chặt chẽ, nắm chắc số lượng, chất lượng, nhân thân của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật nghĩa vụ quân sự đủ 18 tuổi trở lên.

Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.
2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở;
Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.

Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

  • Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
  • Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đến nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 10 ngày làm việc phải đăng ký lại.
2. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến được đăng ký theo quy định của Chính phủ.

Điều 18. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị

1. Công dân nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Luật nghĩa vụ quân sự.
2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.
3. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ;
  • Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển;
  • Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây:

  • Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 hoặc Điều 14 của Luật nghĩa vụ quân sự.
  • Chết;
  • Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị;

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định.

Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

  • Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; xây dựng và quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu nghĩa vụ quân sự.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, quy định hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự, chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra việc đăng ký nghĩa vụ quân sự;
  • Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự

4. Cơ quan quân sự cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự và cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Cơ quan công an cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

  • Kịp thời thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú về việc họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp thay đổi về nơi thường trú, tạm vắng, tạm trú, lưu trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự để quản lý việc đăng ký nghĩa vụ quân sự;
  • Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và cơ quan liên quan khác kiểm tra, xử lý những người vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp thực hiện quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
XEM THÊM: Dân chủ là gì?
Luật nghĩa vụ quân sự 2020

Chương III

PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ

VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
Mục 1
PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ

Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân;
Trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Mục 2

PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ

Điều 24. Hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một và binh sĩ dự bị hạng hai.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu;
  • Công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng trở lên;
  • Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên;
  • Công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc;
  • Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ;
  • Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 20 tháng trở lên;
  • Công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

3. Binh sĩ dự bị hạng hai:

  • Công nhân, viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đã thôi việc;
  • Binh sĩ xuất ngũ, đã phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng;
  • Hết độ tuổi gọi nhập ngũ chưa phục vụ tại ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Thôi phục vụ trong Công an nhân dân đã có thời gian phục vụ dưới 12 tháng;
  • Công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 25. Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

Độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:
1. Công dân nam đến hết 45 tuổi;
2. Công dân nữ đến hết 40 tuổi.

Điều 26. Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

1. Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hai nhóm như sau:

  • Nhóm B: Công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi.
  • Nhóm A: Công dân nam đến hết 35 tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi;

Điều 27. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một:

  • Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một được gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hằng năm;
  • Trường hợp cần thiết được quyền giữ hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ở lại huấn luyện thêm không quá 02 tháng nhưng tổng số thời gian không vượt quá thời gian quy định tại điểm a khoản 1 điều 24 Luật nghĩa vụ quân sự
  • Phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng thời gian không quá 12 tháng;
  • Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị quân đội; quy định số lần và thời gian huấn luyện của mỗi lần; giữa các lần huấn luyện, được gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị tập trung để kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong thời gian không quá 07 ngày;

2. Việc huấn luyện đối với binh sĩ dự bị hạng hai do Chính phủ quy định.

Điều 28. Kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng y tế phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên trước khi tập trung huấn luyện, diễn tập được kiểm tra sức khỏe.

Điều 29. Giải ngạch dự bị

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

5/5 - (101 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

10 − eight =