Luật du lịch cập nhật theo quy định mới nhất

0
5170
Luật du lịch

Bạn đang tìm hiểu về Luật du lịch được cập nhật theo quy định mới nhất. Luật này quy định về tài nguyên du lịch và phát triển sản phẩm du lịch cũng như hoạt động du lịch. Đi kèm với quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch và quản lý nhà nước về du lịch.. Vậy luật du lịch gồm có những điều khoản, quy định gì mới. Mời bạn đọc cùng tham khảo trong bài viết “Luật du lịch cập nhật theo quy định mới nhất

LUẬT

DU LỊCH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Du lịch.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tài nguyên du lịch và phát triển sản phẩm du lịch, hoạt động du lịch; quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức hay cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác. Cũng như cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch và quản lý nhà nước về du lịch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam hoặcở nước ngoài.
2. Tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam của Luật du lịch
3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và cơ quan khác, tổ chức, cá nhân cũng như cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch.
Điều 3. Nguyên tắc phát triển du lịch
1. Phát triển du lịch bền vững và tuân theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm và trọng điểm.
2. Phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc và tài nguyên thiên nhiên, khai thác lợi thế của từng địa phương, tăng cường liên kết vùng.
3. Bảo đảm chủ quyền quốc gia và quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam.
Điều 4. Chính sách phát triển du lịch
1. Nhà nước có chính sách huy động các nguồn lực cho phát triển du lịch để bảo đảm du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đất nước.
2. Tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cao nhất. Khi Nhà nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.
3. Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí đối với các hoạt động sau đây:

  • Lập quy hoạch đối với du lịch của Luật du lịch
  • Xúc tiến du lịch và xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương;
  • Xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm phục vụ phát triển du lịch.
  • Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo và phát triển giá trị tài nguyên du lịch;

Điều 5. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch
1. Cộng đồng dân cư có quyền tham gia, hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch. Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch và bản sắc văn hóa địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.
2. Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch và khôi phục, phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công truyền thống và sản xuất hàng hóa của địa phương phục vụ khách du lịch. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.
Điều 6. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch
1. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.
2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch có các trách nhiệm sau đây:

  • Tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo Luật du lịch
  • Tham gia xây dựng, phổ biến, giáo dục và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách của du lịch;

Điều 7. Bảo vệ môi trường du lịch
1. Môi trường du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo, phát triển theo hướng xanh, sạch, đẹp, an ninh, cũng như an toàn, lành mạnh và văn minh.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, ban hành quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo, phát triển môi trường du lịch.
3. Chính quyền địa phương các cấp có biện pháp bảo vệ và tôn tạo, phát triển môi trường du lịch phù hợp với thực tế địa phương.
4. Tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Khắc phục tác động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường và có biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội trong hoạt động kinh doanh của mình.
5. Khách du lịch, cộng đồng dân cư,  tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường, bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của dân tộc. Có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình ảnh đất nước và con người, du lịch Việt Nam.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch
1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia và quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.
3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch của Luật du lịch
Luật du lịch 2020

Chương II KHÁCH DU LỊCH
Điều 9. Các loại khách du lịch
1. Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.
Điều 10. Quyền của khách du lịch
1. Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh về du lịch cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ và điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết theo Luật du lịch
Điều 11. Nghĩa vụ của khách du lịch
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia và vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh. Tôn trọng phong tục, tập quán và bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch. Không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia và truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam.
2. Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch và cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch.
3. Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu du lịch và điểm du lịch.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch và điểm du lịch có biện pháp phòng và tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cũng như cứu nạn cho khách du lịch.
Điều 13. Giải quyết kiến nghị của khách du lịch
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch hay quản lý khu du lịch, điểm du lịch tổ chức tiếp nhận, giải quyết kịp thời kiến nghị của khách du lịch trong phạm vi quản lý của Luật du lịch
2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách du lịch trên địa bàn.

Chương III TÀI NGUYÊN DU LỊCH, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ QUY HOẠCH VỀ DU LỊCH
Mục 1. TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Điều 14. Các loại tài nguyên du lịch
1. Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố địa chất, địa mạo, hệ sinh thái, khí hậu, thủy văn và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng trong mục đích du lịch.
2. Tài nguyên du lịch văn hóa gồm di tích lịch sử – văn hóa, di tích cách mạng và khảo cổ, kiến trúc. Giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội và văn nghệ dân gian, các giá trị văn hóa khác. Công trình lao động sáng tạo của con người được sử dụng cho mục đích du lịch.
Điều 15. Điều tra tài nguyên du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước có liên quan điều tra và đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ lập quy hoạch về du lịch. Quản lý, khai thác, phát huy giá trị tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch theo Luật du lịch
Điều 16. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch
1. Nhà nước có chính sách quản lý, bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý, phát huy giá trị tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước nhằm phát triển du lịch bền vững.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác hợp lý, phát huy giá trị tài nguyên du lịch.
Mục 2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
Điều 17. Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch
1. Tổ chức và cá nhân có quyền sáng tạo, phát triển và kinh doanh các sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Chính phủ có chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo với từng vùng trong phạm vi toàn quốc theo từng giai đoạn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trên cơ sở đánh giá và phân loại tài nguyên du lịch.
3. Chính phủ quy định các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn cho khách du lịch đối với những sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của khách du lịch theo Luật du lịch
Mục 3. QUY HOẠCH VỀ DU LỊCH
Điều 18. Nguyên tắc lập quy hoạch về du lịch
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh của đất nước. Chiến lược phát triển ngành du lịch, các quy hoạch khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo từng thời kỳ.
2. Khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch, bảo tồn các di tích lịch sử – văn hóa và di sản thiên nhiên hướng tới mục tiêu phát triển bền vữn. Gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 19. Nội dung quy hoạch về du lịch
1. Xác định vị trí và vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và vùng, địa phương.
2. Phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng tài nguyên và môi trường du lịch, thị trường du lịch. Khả năng thu hút đầu tư và nguồn lực phát triển du lịch.
3. Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch. Dự báo các chỉ tiêu, luận chứng các phương án phát triển du lịch.
4. Định hướng tổ chức không gian du lịch và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
5. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch và thị trường du lịch
Điều 20. Lập, quản lý và thực hiện quy hoạch về du lịch
1. Việc lập quy hoạch về du lịch phải tuân thủ nguyên tắc và nội dung lập quy hoạch về du lịch quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Luật du lịch và quy định khác từ pháp luật có liên quan.
2. Chính phủ quy định việc lập và quản lý và thực hiện quy hoạch về du lịch.
Luật du lịch mới nhất

Chương IV ĐIỂM DU LỊCH, KHU DU LỊCH
Điều 21. Điều kiện công nhận điểm du lịch
Điều kiện công nhận điểm du lịch bao gồm:
Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch;
Có tài nguyên du lịch và có ranh giới xác định;
Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch
1. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm:

  • Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch được quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân sở hữu và quản lý điểm du lịch nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý về du lịch nơi có điểm du lịch;
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, cũng như trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch
1. Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có quyền sau đây:

  • Đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch;
  • Ban hành nội quy và tổ chức kinh doanh dịch vụ phục vụ khách du lịch;
  • Tổ chức dịch vụ hướng dẫn; quy định và quản lý việc sử dụng hướng dẫn viên du lịch trong phạm vi quản lý;

2. Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có nghĩa vụ sau đây:

  • Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật du lịch
  • Tạo điều kiện thuận lợi để khách du lịch đến tham quan;
  • Quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong phạm vi quản lý;

Điều 24. Điều kiện công nhận khu du lịch
1. Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh:

  • Có tài nguyên du lịch ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hay giá trị văn hóa và có ranh giới xác định theo Luật du lịch
  • Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch;
  • Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia;

2. Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia:
Có tài nguyên du lịch đa dạng và đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hay giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;
Có trong danh mục của khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh
1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm:

  • Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật du lịch

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh được quy định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức quản lý khu du lịch nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có khu du lịch;
  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận khu du lịch quốc gia
1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia bao gồm:

  • Đơn đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật du lịch

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận khu du lịch quốc gia được quy định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nộp 1 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;
  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thì Tổng cục Du lịch thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Điều 27. Quản lý khu du lịch
1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:

  • Quản lý công tác quy hoạch, đầu tư phát triển;
  • Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và hoạt động của hướng dẫn viên du lịch;
  • Quản lý việc đầu tư và khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch;
  • Bảo đảm an toàn cho khách du lịch và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường trong khu du lịch;

2. Chính phủ quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mô hình quản lý khu du lịch ở cấp tỉnh theo Luật du lịch
XEM THÊM: Bộ luật hình sự 2015

Chương V KINH DOANH DU LỊCH
Mục 1. DỊCH VỤ LỮ HÀNH
Điều 28. Phạm vi của kinh doanh dịch vụ lữ hành
1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nhằm phục vụ khách du lịch nội địa.
2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nhằm phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, khách du lịch ra nước ngoài.
Điều 29. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

  • Là doanh nghiệp được thành lập dựa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa ở ngân hàng;

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa :

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định theo Luật du lịch
  • Bản sao có chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh của dịch vụ lữ hành;

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa:

  • Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 31. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản sao có chứng nhânj Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh về dịch vụ lữ hành;

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 1 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch về Luật du lịch
  • Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Tổng cục Du lịch thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Đồng thờ thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Luật du lịch cập nhật mới

Chương VI HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Điều 32. Hướng dẫn viên du lịch và thẻ hướng dẫn viên du lịch
1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa, hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định:

  • Hướng dẫn viên du lịch quốc tế hướng dẫn cho khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc, đưa khách du lịch ra nước ngoài;
  • Hướng dẫn viên du lịch nội địa sẽ hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc về Luật du lịch
  • Hướng dẫn viên du lịch tại điểm sẽ hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch và điểm du lịch.

Điều 33. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa:

  • Có quốc tịch Việt Nam và thường trú tại Việt Nam;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Không mắc bệnh truyền nhiễm và không sử dụng chất ma túy;

2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế:

  • Điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
  • Tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch. Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;

Điều 34 Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
  • Bản sao có chứng thực các văn bằng và chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định điểm d khoản 1 hoặc điểm b, điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật du lịch

2. Trình tự và thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định:

  • Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch ở cấp tỉnh;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị. Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 35. Hồ sơ, trình tự và thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm :

  • Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Giấy tờ quy định tại các điểm b, d, đ khoản 1 Điều 60 của Luật này.

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định:

  • Cơ quan chuyên môn du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm nhằm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;
  • Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;

Mục 2. QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Điều 36. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
1. Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, do Thủ tướng Chính phủ thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về Luật du lịch
Điều 37. Mục đích của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
1. Xúc tiến du lịch trong nước, nước ngoài.
2. Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm du lịch.
3. Hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch.

Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Chính phủ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch theo Luật du lịch
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối trong việc giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch và có nhiệm vụ, quyền hạn:

  • Ban hành hay trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch. Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, chính sách phát triển du lịch. Danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia;
  • Điều phối và liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh;
    Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch;

Luật du lịch 2020 mới nhất

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 01 năm 2018.
2. Luật Du lịch số 44/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật du lịch này có hiệu lực thi hành.
Điều 40 Quy định chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải làm thủ tục đổi giấy phép. Nhưng phải bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật du lịch này có hiệu lực thi hành.
2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong thời gian 12 tháng. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn trên, nếu không có giấy phép thì doanh nghiệp không được phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

 

5/5 - (100 bình chọn)