Lệ phí trước bạ là gì? Cách tính và quy định bạn cần biết

0
81
Lệ phí trước bạ

Nhiều người vẫn hay thắc mắc về khoản lệ phí trước bạ phải đóng khi mua xe máy, ô tô, mua nhà đất…Vậy, lệ phí trước bạ là gì và khi nào cần phải nộp, cũng như cách tính lệ phí trước bạ ra sao? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết “Lệ phí trước bạ là gì? Cách tính và quy định bạn cần biết”, để biết thêm nhiều thông tin từ lệ phí trước bạ.

Lệ phí trước bạ là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Phí và lệ phí năm 2015. Lệ phí trước bạ là khoản tiền được pháp luật nhà nước ấn định. Theo đó, tổ chức hay cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp các dịch vụ công nhằm phục vụ công việc quản lý Nhà nước và được quy định trong danh mục lệ phí ban hành kèm với lệ phí và Luật phí.

Cách tính lệ phí trước bạ

Cách tính lệ phí trước bạ nhà và đất

  •  Căn cứ tính lệ phí

Quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm(%).

  • Công thức tính lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 0,5%

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với quyền sử dụng đất quy định cụ thể:

Được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất đai là giá đất tại Bảng giá đất được UBND cấp tỉnh ban hành theo đúng quy định của pháp luật về đất đai ở thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Cách tính lệ phí trước bạ xe máy

 Áp dụng khi mua mới
  • Trường hợp 1: Khu vực thành phố trực thuộc trung ương hay thành phố thuộc tỉnh; thị xã

Căn cứ vào quy định tại Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi tổ chức hay cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã đăng ký quyền sở hữu xe máy lần đầu tiên được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 5%

Lưu ý: Thành phố trực thuộc trung ương gồm Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ.

  • Trường hợp 2: Khu vực còn lại

Căn cứ vào Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về mức thu lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 2%

* Đăng ký từ lần thứ hai trở đi (được tặng, mua xe cũ hay thừa kế…)

Theo quy định tại Điều 5 và điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe máy từ lần thứ hai trở đi được tính cụ thể như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 1%

Như vậy, để tính được lệ phí trước bạ khi mua xe máy cần phải xác định được giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe và sau đó nhân với tỷ lệ %.

Để biết rõ giá tính lệ phí trước bạ đối với xe hãy xem tại: Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh và bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC, kèm với Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC.

Cách tính lệ phí trước bạ mới nhất

Cách tính lệ phí trước bạ ô tô

Cách tính dưới đây được áp dụng khi mua ô tô mới:

Được quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Theo công thức trên, để tính được lệ phí trước bạ khi mua ô tô cần phải biết giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ % phải nộp lệ phí trước bạ, cụ thể:

  • Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ khi mua ô tô được pháp luật Nhà nước quy định cụ thể với từng loại xe.

Để biết rõ giá tính lệ phí trước bạ cho từng loại xe hãy xem tại: Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, được bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC.

  • Mức thu lệ phí trước bạ tính theo tỷ lệ (%)

Lưu ý: Mức thu lệ phí trước bạ cho ô tô khống chế tối đa 500 triệu đồng/1 ô tô/1 lần trước bạ. Trừ ô tô từ 9 chỗ trở xuống.

TT

Loại xe

Mức thu theo tỷ lệ %

1

Ô tô, rơ moóc hoặc rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự.

2%

2

Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Lưu ý: Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn để phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì HĐND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng nhưng tối đa không vượt quá 15%.

10%

3

Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg, và từ 5 chỗ ngồi trở xuống. Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở được phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

4

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người và vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng). Và có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg, có từ 5 chỗ ngồi trở xuống. Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở được phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg phải nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi.

Lệ phí trước bạ 2% được áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Tính lệ phí trước bạ đúng nhất

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC, về việc đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm:

1. Nhà, đất:

  • Nhà: nhà ở/làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác.
  • Đất, gồm: Các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hoặc chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện và thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo và tàu đẩy.

4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu hay quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

5. Lệ phí trước bạ máy bay

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hay sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy hay thiết bị thuộc diện phải đăng ký, gắn biển số được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô được quy định tại Luật Giao thông đường bộ, cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, kể cả sà lan, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký; tàu bay; xe máy rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô…là các khung hay tổng thành máy thay thế khác với số khung và số máy của tài sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng. 

Khi nào nộp lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, tổ chức và cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi:

  • Đăng ký quyền sở hữu,
  • Quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.

XEM THÊM: Chi phí đi Nhật Bản 2020 thực tế là bao nhiêu, gồm những khoản nào

Tóm lại vấn đề: Lệ phí trước bạ là khoản phí tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng khi đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp được miễn.