Hợp đồng tín dụng là gì? Các lưu ý về hợp đồng tín dụng

0
1994
Hợp đồng tín dụng

Khái niệm về hợp đồng tín dụng là gì? Nội dung của hợp đồng tín dụng gồm có những điều khoản nào ? Và các lưu ý về hợp đồng này mà bạn nên biết. Tất cả những thông tin này, sẽ được chúng tôi trình bày cụ thể trong bài viết dưới đây.

Hợp đồng tín dụng là gì

Hợp đồng tín dụng là một văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân về việc chuyển giao một khoản tiền cho bên vay được sử dụng trong một thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả.

Hợp đồng tín dụng ngân hàng

Hợp đồng tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức và cá nhân vay vốn (bên vay). Theo đó, tổ chức tín dụng cam kết cho bên vay vay một khoản tiền với điều kiện hoàn trả gốc lẫn lãi trong thời hạn nhất định.
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một hoặc một số hoặc có thể tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng gồm có ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân.
Theo quy định pháp luật hiện hành, quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng được xác lập, thực hiện thông qua công cụ pháp lí là hợp đồng tín dụng.

Bản chất pháp lý của Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng cho vay tài sản theo Bộ luật dân sự 2015; là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay cần hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng, đồng thời chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Đặc trưng của hợp đồng tín dụng

  • Là hợp đồng song vụ và hình thức văn bản
  • Đối tượng thỏa thuận: khoản tiền cho vay
  • Nguyên tắc hoàn trả theo hợp đồng tín dụng.

Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế, pháp luật có nêu một số quy định hạn chế về hành vi giao kết hợp đồng tín dụng như: quy định mức cho vay tối đa đối với một khách hàng và quy định tổ chức tín dụng không được cho vay với một số đối tượng,…

Phân loại hợp đồng tín dụng

Để phân loại hợp đồng tín dụng này, chúng ta căn cứ vào các tiêu chí: thời hạn, mục đích, tính chất bảo đảm…

Căn cứ theo thời hạn sử dụng vốn

  • Cho vay ngắn hạn: dưới 01 năm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc tiêu dùng
  • Cho vay trung và dài hạn: từ 1 năm trở lên để đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm tài sản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng

Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay

  • Cho vay có bảo đảm bằng tài sản đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay nhằm bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba theo hợp đồng tín dụng.
  • Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là một hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả tiền vay không được bảo đảm – tín chấp ( uy tín)

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

  • Cho vay kinh doanh
  • Cho vay tiêu dùng

Căn cứ phương thức cho vay

  • Cho vay từng lần: lập hồ sơ vay vốn theo từng lần
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng
  • Cho vay theo dự án đầu tư
  • Cho vay hợp vốn đây là hình thức các tổ chức tín dụng cùng thực hiện cho vay một dự án hoặc là phương án vay vốn của khách hàng theo đúng hợp đồng tín dụng.
  • Cho vay trả góp: thỏa thuận số lãi vốn vay cần phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay
    Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành, sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng nhằm thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt
  • Cho vay theo mức hạn mức tín dụng dự phòng
  • Cho vay theo hạn mức thấu chi cho khách hàng cho tiêu vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán.

Mẫu hợp đồng tín dụng

Nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng

Căn cứ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, nội dung của hợp đồng tín dụng bao gồm những điều khoản cơ bản như:

  • Điều khoản về chủ thể cho vay – khách hàng;
  • Điều khoản về các đối tượng hợp đồng;
  • Điều khoản thời hạn sử dụng vốn vay;
  • Điều khoản mục đích sử dụng vốn vay;
  • Điều khoản về phương thức cho vay, việc trả nợ gốc và lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay, cũng như trả nợ trước hạn;
  • Điều khoản về lãi suất cho vay, chuyển nợ quá hạn và một số nội dung khác như quyền, trách nhiệm của các bên, hiệu lực của hợp đồng…

Nguyên tắc của hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng

  • Nguyên tắc tránh rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng thường có tính rủi ro rất cao, thường mang tính chất dây chuyền đối với nhiều lợi ích khác nhau trong xã hội.

  • Nguyên tắc cần phải sử dụng vốn vay đúng mục đích:

Nguyên tắc này đảm bảo cho những tổ chức tín dụng tránh được những rủi ro từ bên vay. Đồng thời đảm bảo được tính thực hiện hợp đồng tín dụng và nếu bên vay vi phạm nguyên tắc này thì bên cho vay có quyền thực hiện huỷ bỏ hợp đồng, bên vay phải chịu sự điều chỉnh theo pháp luật.

  • Nguyên tắc hoàn trả khoản tín dụng đúng hạn cả gốc và lãi theo thoả thuận:

Bên vay cần đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc này. Trường hợp bên vay có thể trả chậm hơn thời han quy định nếu có sự gia hạn, được bên cho vay chấp thuận, nhưng cần đảm bảo nguyên tắc này, thanh toán cả gốc và lãi theo đúng thời gian như đã gia hạn.
XEM THÊM: Luật các tổ chức tín dụng và 9 điều bạn cần biết
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn hợp đồng tín dụng là gì? Và những nội dung có liên quan đến hợp đồng tín dụng mà bạn cần biết.

5/5 - (100 bình chọn)