Hợp đồng tiền hôn nhân là gì? Có hợp pháp không?

0
3289
Hợp đồng tiền hôn nhân

Bạn đang tìm hiểu về khái niệm về hợp đồng tiền hôn nhân là gì? Hợp đồng tiền hôn nhân có hợp pháp hay không? Hợp đồng tiền hôn nhân được biết là một loại hợp đồng đặc biệt về những thỏa thuận trước khi kết hôn về các vấn đề pháp lý. Để hiểu hơn về hợp đồng tiền hôn nhân và ý nghĩa của hợp đồng tiền hôn nhân. Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân gồm có những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn về nội dung này.

Hợp đồng tiền hôn nhân là gì?

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không có đề cập về khái niệm hợp đồng hôn nhân. Hợp đồng tiền hôn nhân chỉ là cách gọi thông thường, mang tính chất quy ước của văn bản thỏa thuận về tài sản.
Hợp đồng tiền hôn nhân là văn bản thỏa thuận của các cặp đôi nam nữ được lập trước khi kết hôn và có nội dung quy định chế độ tài sản của vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân.
Hợp đồng tiền hôn nhân có các đặc điểm chung của hợp đồng dân sự nói chung. Bên cạnh đó hợp đồng tiền hôn nhân có những đặc trưng dưới đây:

  • Thời điểm lập hợp đồng tiền hôn nhân là trước khi nam và nữ đăng ký kết hôn và chỉ có hiệu lực khi hai bên trở thành vợ, chồng của nhau.
  • Hình thức hợp đồng tiền hôn nhân cần phải là văn bản và phải tiến hành công chứng, và chứng thực theo đúng quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của vợ và chồng.
  • Nội dung của hợp đồng là các thỏa thuận liên quan đến tài sản không bao gồm những thỏa thuận liên quan đến quyền nhân thân của vợ, chồng.

Ý nghĩa của hợp đồng tiền hôn nhân

  • Hợp đồng tiền hôn nhân đề cao quyền lợi cá nhân của vợ, chồng nhưng vẫn đảm bảo lợi ích chung của gia đình. Khi ký hợp đồng tiền hôn nhân vợ, chồng có thể tự do hơn trong việc thực hiện quyền sở hữu cá nhân đối với các tài sản, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của mình nhưng vẫn đảm bảo lợi ích chung của gia đình
  • Hợp đồng tiền hôn nhân tạo cho vợ chồng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh. Tránh được rủi ro có thể xảy đến cho cuộc sống gia đình, đồng thời theo kịp diễn biến của quan hệ kinh tế và dân sự hiện nay
  • Hợp đồng tiền hôn nhân giúp cho cả hai bên giảm thiểu tranh chấp tài sản khi tiến hành ly hôn. Vì khi có hợp đồng tiền hôn nhân nếu vợ chồng yêu cầu chia tài sản thì Tòa án có thể giải quyết một cách nhanh chóng, công bằng.
  • Hợp đồng tiền hôn nhân giúp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba – những người có liên quan về chế độ tài sản của vợ chồng. Khi vợ chồng tham gia vào những giao dịch dân sự với bên thứ ba, nhờ có thỏa thuận rõ ràng và cụ thể về tài sản của vợ, chồng mà họ có thể đánh giá được mức độ rủi ro khi họ tiến hành hoạt động mua bán, tặng cho và cầm cố tài sản…

Hợp đồng tiền hôn nhân có hợp pháp

Mẫu hợp đồng thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

VĂN BẢN THOẢ THUẬN VỀ

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
                                                      Hôm nay, ngày…… tháng ….. năm 20….
Chúng tôi gồm:
Ông ………………………………………… sinh năm ………………………………………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số……………….. do ……………. cấp ngày……………………………
Bà ……………………………………………. sinh năm …………………………………………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số ……………………. do …………. cấp ngày……………………..
Cùng tự nguyện lập văn bản này hay còn gọi là hợp đồng tiền hôn nhân để thỏa thuận việc sau:

VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Nếu chúng tôi kết hôn với nhau, chúng tôi cam kết cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong đời sống hôn nhân, gồm có – nhưng không giới hạn – những trách nhiệm sau:
Trách nhiệm đóng góp cho gia đình: các bên đều có trách nhiệm đi làm, đóng góp vào kinh tế gia đình. Số tiền đóng góp của hai bên sẽ được dùng để chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình, chăm lo con cái, không bao gồm nhu cầu kinh doanh của mỗi bên. Mức độ đóng góp phụ thuộc vào năng lực của hai bên và không phải là cơ sở để tạo nên đặc quyền trong hôn nhân cho bên đóng góp nhiều hơn.
Trách nhiệm thực hiện công việc nhà: mỗi bên có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện các công việc nhà; tuy nhiên có sự phân công hợp lý sao cho phù hợp với công việc của mỗi bên. Nhưng lý do công việc không phải là cơ sở để né tránh trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện công việc nhà theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tiền hôn nhân.
Trách nhiệm nuôi dưỡng, dạy bảo con cái: cả hai đều có quyền, nghĩa vụ trong việc nuôi và dạy con. Ý kiến trong việc nuôi và dạy con của cả hai bên đều được bên còn lại xem xét dưới tinh thần tôn trọng, nghiêm túc lẫn nhau. Trong trường hợp cả hai đều bất đồng ý kiến trong phương pháp nuôi dạy con thì cần phải dùng phương pháp ôn hòa để tìm tiếng nói chung. Hai bên cam kết không gây gổ, lớn tiếng và sử dụng từ ngữ không hay hoặc có những hành vi bạo hành gia đình trước mặt con/đối với con trong mọi tình huống.
Trách nhiệm với gia đình hai bên: hai bên cam kết không ngăn cản đối phương và con chung thực hiện nghĩa vụ đạo đức của bản thân với ông bà, cha me, anh chị em, người thân của mình (thăm hỏi, hỗ trợ về tinh thần và vật chất…); trong trường hợp việc thực hiên nghĩa vụ đạo đức của hai bên xung đột với nghĩa vụ của người này với gia đình thì cả hai bên có thể thỏa thuận tìm hướng giải quyết trên tinh thân ưu tiên đảm bảo quyền lợi của gia đình.

PHÂN CHIA QUYỀN NUÔI CON TRONG TRƯỜNG HỢP LY HÔN

Trong trường hợp xấu nhất khi quan hệ hôn nhân đổ vỡ, hai bên không thể tiếp tục chung sống, buộc phải làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật quyền nuôi con sẽ thuộc về bà …, ông … cam kết sẽ không được giành quyền nuôi con cũng như không thực hiện bất kỳ hành vi nào để gây cản trở yêu cầu được nhận quyền nuôi con của bà …
Bà … cam kết không gây cản trở ông … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc và dạy bảo con chung.
Hai bên cam kết sẽ cùng nhau hợp tác thực hiện nghĩa vụ chăm sóc và nuôi dạy con; đảm bảo cho sự phát triển bình thường của con; không thực hiện hành vi hay lời nói gây ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của con như nói xấu đối phương, mắng chửi con cái và có những hành vi bạo hành gia đình trong hợp đồng tiền hôn nhân.
Trong trường hợp do quy định pháp luật của Việt Nam mà bà … không được trao quyền nuôi con và ông … cam kết không gây cản trở bà … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc và dạy bảo con chung.
Khi lý do cản trở bà … được giao quyền nuôi con không còn, tùy thuộc vào những điều kiện của mỗi bên, thực tế về việc chăm sóc con của ông …, mong muốn của con, trên hết là để đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bình thường của con, cũng như quyền nuôi con có thể được trả về cho bà … hoặc không. Trong bất kỳ trường hợp nào xảy ra, cả hai bên cam kết sẽ không có bất kỳ lời nói hay có hành động này gây ảnh hưởng xấu đến con.

PHÂN CHIA TÀI SẢN

Tài sản riêng của mỗi bên, tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân được phân chia theo đúng quy định pháp luật trong hợp đồng tiền hôn nhân. Các bên cam kết không được sử dụng việc được giao quyền nuôi con được nêu ở phần 2 để làm điều kiện để phân chia tài sản chung.

THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA

Nội dung của thỏa thuận này có hiệu lực ngay sau khi hai bên đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hoặc tại một thời điểm khác sớm hơn nếu hai bên có thỏa thuận khác sau này.

Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Bố mẹ mất, tài sản chia như thế nào cho con ruột và con nuôi
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trên đây là những chia sẻ về hợp đồng tiền hôn nhân là gì? Cùng với những thông tin có liên quan như: ý nghĩa và mẫu hợp đồng tiền hôn nhân. Hy vọng, bài viết đáp ứng được nhu cầu thông tin mà bạn đang tìm kiếm.

5/5 - (100 bình chọn)