Hợp đồng thương mại theo mẫu – Những quy định bạn cần biết

0
150
Hợp đồng thương mại
Bạn đang tìm kiếm thông tin về hợp đồng thương mại, hợp đồng thương mại quốc tế. Mẫu hợp đồng thương mại đang được sử dụng hiện nay? Tất cả những vấn đề này, sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết “Hợp đồng thương mại theo mẫu – Những quy định bạn cần biết“. Mời bạn đọc tham khảo.

Hợp đồng thương mại là gì?

Hợp đồng thương mại là loại hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Trường hợp, các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

Ngoài ra, hợp đồng thương mại có thể hiểu đơn giản hơn. Là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi. Hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại.

Hợp đồng thương mại theo mẫu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

SỐ: ……./HĐMB

V/v Mua bán hàng hóa và cung cấp vật tư vật liệu………

– Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005.

– Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm.., tại CÔNG TY ……………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

A/ Đại diện bên A:

Bên mua:…………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………

Sô điện thoại:……………………………….Mã số thuế:……………………………………………..

Đại diện (Ông/Bà)………………………………………….Chức vụ: Giám đốc………………….

B/ Đại diện bên B:

Bên mua :………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………….Mã số thuế:……………………………………………..

Đại diện (Ông/Bà)…………………………………………..Chức vụ…………………………………

Hai bên cùng nhau thỏa thuận, thống nhất ký kết hợp đồng thương mại với những điều khoản sau:

Điều 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên B đồng ý giao cho bên A :

Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá

(VNĐ)

Giá trước thuế (VNĐ) Giá sau thuế

(VNĐ)

1.
2.
3.
Tổng
Bằng chữ:

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN

1. Phương thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt

2. Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam

3. Tiến độ thanh toán:

  • Bên A sẽ ứng trước cho Bên B 60% giá trị Hợp đồng. Trong thời gian 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đề nghị tạm ứng của Bên B.
  • Bên A sẽ thanh toán 40 % giá trị khối lượng đợt giao hàng tương ứng cho Bên B. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hàng hóa và hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Bên B.

Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:

  • Hóa đơn thông thường hợp lệ.
  • Giấy đề nghị thanh toán Bên B gửi cho Bên A.
  • Bảng tổng hợp giá trị và khối lượng hàng hóa được giao.
  • Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của bên A và bên B.
  • Biên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm sau thời gian được bảo hành.

ĐIỀU 3. CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

  • Bên B cung cấp theo đúng thời gian yêu cầu đã được Hai bên thỏa thuận. Vật tư cung cấp đúng theo yêu cầu tại Điều 3 của hợp đồng thương mại.
  • Trường hợp phải thay thế bất kỳ hàng hóa nào không đúng theo thỏa thuận. Bên yêu cầu thay thế phải thông báo trước cho Bên kia về lý do. Bên B sẽ thay thế mặt hàng có chất lượng, giá trị tương đương. Hoặc tốt hơn sản phẩm ban đầu. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của hai bên.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  • Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ để Bên B hoàn thành công việc đúng thời hạn.
  • Thực hiện thanh toán đúng thời hạn và đầy đủ theo quy định của Hợp đồng.
  • Có người giám sát việc giao nhận hàng hóa. Xác nhận biên bản giao hàng hóa với số lượng, khối lượng theo thực tế hàng được giao tại thời điểm giao hàng.
  • Thực hiện đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng và các trách nhiệm kèm theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Bên A có quyền không nhận hàng nếu phát hiện Bên B cung cấp hàng hóa không theo đúng thỏa thuận của Hai bên tại Điều 3. Không loại trừ việc bảo đảm số lượng, chất lượng mà hai bên thỏa thuận.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  • Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các hàng hóa trên.
  • Bảo đảm cho Bên A được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý và các chức năng kinh doanh ngành nghề theo quy định pháp luật.
  • Đảm bảo thời gian giao hàng cho bên A theo tiến độ quy định tại Điều 2 hợp đồng thương mại.
  • Bên B cam kết cung cấp hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng.
  • Chịu trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu khối lượng, bàn giao, thanh toán khi Bên A yêu cầu.
  • Có trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn những tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc của Bên B. Vẫn đảm bảo hàng hóa bàn giao cho Bên A.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn đối với rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình bốc dở, vận chuyển cho Bên A.
  • Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc một phần Hợp đồng cho một bên thứ ba. Khi chưa được sự đồng ý của Bên A.
  • Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp theo các quy định cho Bên A.
  • Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Bên B sẽ có trách nhiệm thay thế bằng hàng mới 100% và phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3. Đồng thời, không tính thêm chi phí phát sinh nếu bên B không đáp ứng được yêu cầu hàng hóa.

ĐIỀU 6. BẤT KHẢ KHÁNG

Sự bất khả kháng trong hợp đồng thương mại là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát. Do tác động thiên nhiên như động đất, lũ lụt, bão, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh… Hoặc các thảm họa khác không lường hết được. Cũng như sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng. Trong vòng 7 ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 7. VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

  • Bên B phải chịu phạt với số tiền tương ứng 0,2% giá trị Hợp đồng tính trên 1 ngày chậm trễ giao hàng.
  • Trường hợp Bên A thanh toán quá hạn theo quy định tại Khoản 4.3 Điều 4. Bên A có trách nhiệm chịu thêm lãi suất. Lãi suất này được tính theo mức lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hai bên đã thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định trong hợp đồng, hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý.
  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký. Và được lập thành 2 bản, Bên A giữ 1 bản, Bên B giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
  • Các Bên hoặc đại diện của các Bên, cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng. Không được đơn phương sửa đổi nội dung Hợp đồng. Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng thương mại phải được Hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc Phụ lục Hợp đồng
  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng có trở ngại, khó khăn thì Hai bên bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác và tôn trọng. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, nếu Hai bên không thỏa thuận được thì Hai bên thống nhất đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời trong thời gian xảy ra tranh chấp thì các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này – trừ vấn đề đang tranh chấp.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

XEM THÊM: Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

Hợp đồng thương mại

Hợp đồng thương mại quốc tế

Khái niệm

Hợp đồng thương mại quốc tế là hợp đồng được ký kết với một cá nhân/tổ chức/pháp nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam. Về cơ bản hợp đồng thương mại quốc tế được ký khi:

  • Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tạm xuất, tái xuất, tái nhập và chuyển khẩu.

Các hình thức hợp đồng thương mại quốc tế

Nội dung của hợp đồng thương mại gồm nhiều mục khác nhau. Như đã phân tích ở trên, hợp đồng thương mại sẽ gắn liền với việc mua bán hàng hóa và được thể hiện dưới các hình thức hợp đồng như là:

  • Mua bán hàng hóa.
  • Làm đại lý
  • Đại diện.
  • Dịch vụ thương mại và quảng cáo.
  • Cung ứng dịch vụ.

Nội dung cơ bản của một hợp đồng thương mại quốc tế

  • Tên hợp đồng.
  • Sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa sẽ giao dịch trong hợp đồng.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Trách nhiệm của bên thuê vận chuyển và trách nhiệm giao hàng.
  • Thời gian giao hàng.
  • Trách nhiệm của việc giao sau và trước thời gian giao hàng.
  • Các trách nhiệm chất lượng hàng hóa khi không đúng theo hợp đồng.
  • Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, hàng hóa không phù hợp với hợp đồng.
  • Quy định về chứng từ hàng hóa khi giao hàng.
  • Thông tin Bên A và Bên B trong hợp đồng thương mại.
  • Cách giải quyết trong trường hợp giao hàng thừa như thế nào.
  • Điều kiện, nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa trước khi giao nhận hàng.
  • Trách nhiệm, nghĩa vụ về tính sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa sẽ giao.
  • Quy định về nghĩa vụ, thời hạn bảo hành hàng hóa sau khi giao hàng.
  • Cách giải quyết tranh chấp; phạt vi phạm trong trường hợp 1 trong hai bên vi phạm hợp đồng.
  • Giá hàng hóa, hình thức thanh toán, điều kiện thanh toán.
  • Quy định về rủi ro khi giao hàng như: Không có địa điểm giao hàng, người nhận hàng.
  • Các điều kiện khác kèm theo đến giao dịch hàng hóa theo thỏa thuận của các bên

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng nguyên tắc đúng chuẩn

Kết luận

Với bài chia sẻ ngắn trên đây, sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về hợp đồng thương mại, hợp đồng thương mại quốc tế.