Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng theo mẫu hay dùng nhất

0
80
Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Bạn đang tìm hiểu về mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng hay dùng nhất hiện nay. Hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng được lập và triển khai thực hiện bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm những điều kiện và trách nhiệm của 2 bên đối với nhà cho thuê, kèm theo là các điều khoản được ghi trên hợp đồng đúng với sự thỏa thuận trước đó của hai bên. Mời các bạn cùng xem bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về phần nội dung này.

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng hay dùng nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                             Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày …..tháng ……năm ………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ………………………… Cơ quan cấp: Ngày cấp: ………………………………..

Nơi ĐKTT: …………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: …………………. Cơ quan cấp: ……………Ngày cấp:………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi tắt là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng (“Hợp Đồng”) với các điều khoản, điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và tài sản cho thuê kèm theo nhà ở

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê, Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà ……… tầng gắn với quyền sử dụng đất ở địa chỉ … để sử dụng làm nơi để kinh doanh.

Diện tích quyền sử dụng đất: …………………………………………………………….m2;

Diện tích căn nhà: …………………………………………………………………………m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất, căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp có phát sinh từ tài sản cho thuê trên, Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành.

Điều 2. Bàn giao, sử dụng diện tích thuê

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày….. tháng….. năm;

2.2. Bên B toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như đã quy định tại Mục 2.1 của hợp đồng thuê nhà làm văn phòng đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời gian là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê đã nêu trên nếu bên B có mong muốn tiếp tục sử dụng thì Bên A sẽ ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ chuyển cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký kết hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc nhằm đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không cần hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không báo trước tới bên B thì bên A sẽ hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và cần bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng gây ra phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền được khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được hai Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời gian thuê nhà làm văn phongd hoặc kể từ ngày hợp đồng thuê nhà làm văn phòng chấm dứt, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt đọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí cho việc khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu trên tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không gồm có chi phí sử dụng diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà gồm: tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ được bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B mỗi tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền Thuê nhà, chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 1 tháng 1 lần vào ngày 05 (năm) mỗi tháng. Việc thanh toán tiền thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo hợp đồng thuê nhà làm văn phòng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyn ca Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê nhà và Chi phí sử dụng diện tích thuê đầy đủ, đúng hạn theo Hợp Đồng đã thỏa thuận.

Yêu cầu Bên B sửa chữa phần hư hỏng, và thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo thời gian đã quy định trong Hợp Đồng;

Đảm bảo việc cho thuê Hợp Đồng này là đúng với quy định của pháp luật;

Bảo đảm cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong thời gian thuê. Trừ trường hợp vi phạm pháp luật hoặc các quy định của Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng này.

Không xâm phạm trái phép tới tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có các hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A sẽ phải bồi thường.

Tuân thủ nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp Đồng này hoặc các văn bản kèm theo Hợp đồng này, theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyn ca Bên Thuê:

Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo nội dung thoả thuận trong Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng;

Được sử dụng phần Diện Tích Thuê để làm văn phòng và các hoạt động hợp pháp khác;

Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong diện tích thuê để bảo đảm an toàn;

Được tháo dỡ, đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê tài sản và trang thiết bị của bên B đã lắp đặt có trong phần Diện Tích Thuê khi hết thời hạn thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng của Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

Sử dụng Diện Tích Thuê theo đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm trong việc sửa chữa hư hỏng do mình gây ra;

Thanh toán Tiền Đặt Cọc và Tiền Thuê đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận;

Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi đã hết Thời Hạn Thuê hoặc bị chấm dứt Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng;

Mọi việc sửa chữa, lắp đặt, cải tạo bổ sung trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B cần phải có văn bản thông báo cho Bên A, chỉ được tiến hành các công việc này sau khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

Tuân thủ chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, nội quy phòng trọ (nếu có) và quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Trong trường hợp một trong Hai Bên có ý định đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì cần thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 ngày so với ngày muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không có thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và thiệt hại khác phát sinh của việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết;

Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ những thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác.

Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất cứ điều khoản nào của Hợp Đồng cần phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi và bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, cũng là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

Hợp Đồng được lập thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ một bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng đúng quy định

Khi bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng giải quyết thế nào?

Áp dụng theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể:

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây được gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây được gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc đá quý, kim đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết và thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc là được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết và thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì sẽ trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có các thỏa thuận khác.

XEM THÊM: Hợp đồng thuê văn phòng theo mẫu cập nhật mới nhất

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trong vài trường hợp, bạn cần phải sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng. Với những chia sẻ trên đây, mong rằng bạn đọc sẽ hiểu hơn về mẫu hợp đồng hay dùng này.