Hợp đồng thiết kế kiến trúc với nội dung cập nhật mới nhất

0
181
Hợp đồng thiết kế kiến trúc

Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc là mẫu văn bản không thể thiếu trong những công trình xây dựng. Những nội dung mà hai bên thỏa thuận với nhau đều được đề cập rõ trong hợp đồng này. Vì để tránh những phát sinh xảy ra trong tương lai nên những nội dung trong hợp đồng đều cần theo những quy định của pháp luật. Dưới đây là mẫu hợp đồng được chúng tôi cập nhật mới nhất trong bài viết “Hợp đồng thiết kế kiến trúc với nội dung cập nhật mới nhất

Hợp đồng thiết kế kiến trúc dùng chung cho nhiều trường hợp khác nhau

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh Phúc

—————–o0o——————

                                                                                       ….ngày….tháng…..năm 20….

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

(Số: SGH-0..-……2016/HĐTKKT)

(V/v: Thiết kế kiến trúc công trình)

CHỦ ĐẦU TƯ:………………………………………………………………………………..

CÔNG TRÌNH:……………………………………………………………………………….

Địa điểm:……………………………………………………………………………….

Dựa thu cầu thỏa thuận giữa hai bên:

  • Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
  • Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ
  • Căn cứ Thông tư số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

BÊN A: Ông/Bà:……………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……….…………………………………………………………………………………

Ngày sinh:……………………………………………………………………………….

CMND:……………………… Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………

BÊN B:……………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ………………………………………………………………………………………

Do Ông ………………………Chức vụ………………….Làm đại diện.

Bên A đồng ý cho bên B Thiết kế công trình “ Bên A” với điều khoản dưới đây:

Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên thống nhất phương án mặt bằng, đồng ý ký kết hợp đồng thiết kế kiến trúc với điều khoản sau:

ĐIỀU I: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Diện tích thiết kế xây dựng: dự kiến…………….m2, số m2 thực tế sẽ được xác định theo bản vẽ cuối cùng để thi công.

Nội dung công việc được phát triển theo từng giai đoạn như sau:

1. Phần kiến trúc:

  • Mặt bằng các tầng
  • Phối cảnh 3D tổng thể công trình
  • Mặt bằng trần các tầng theo hợp đồng thiết kế kiến trúc
  • Chi tiết mặt đứng
  • Mặt bằng lát sàn các tầng
  • Chi tiết thang bộ, thang máy, vệ sinh các tầng
  • Các mặt đứng, mặt cắt chi tiết công trình
  • Chi tiết cửa, chi tiết ban công và các chi tiết khác của công trình
  • Mô tả vật liệu sử dụng cho ngôi nhà, màu sơn tường các mặt đúng bên ngoài.

2. Phần kết cấu:

  • Mặt bằng định vị lưới cột
  • Mặt bằng lanh tô các tầng
  • Chi tiết cột, dầm, sàn, mái
  • Chi tiết thang
  • Mặt bằng cấu kiện các tầng, mái
  • Mặt bằng móng, dầm móng, móng bó nền

3. Phần điện:

  • Bản vẽ sơ bộ không gian nội thất các phòng làm việc nhằm thiết kế phần điện hợp lý
  • Sơ đồ hệ thống điện tổng thể cho toàn bộ ngôi nhà
  • Mặt bằng bố trí điện các tầng của hợp đồng thiết kế kiến trúc
  • Mô tả vật liệu điện, kích cỡ dây điện cho các phòng
  • Bố trí điện cho hệ thống điện thoại, Internet, chống sét, báo cháy, camera quan sát
  • Mặt bằng bố trí điện cầu thang

4. Phần nước: bao gồm:

  • Chi tiết cấp thoát nước các phòng vệ sinh
  • Chi tiết cấp thoát nước các tầng
  • Sơ đồ hệ thống nước cho toàn bộ ngôi nhà
  • Mô tả vật liệu cấp thoát nước

ĐIỀU II: CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT, MỸ THUẬT

  • Các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật trên cơ sở định mức công bố của nhà nước có điều chỉnh phù hợp với yêu cầu và mục đích đầu tư của bên A.
  • Đảm bảo thiết kế theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng và kỹ thuật mà Bộ Xây Dựng Việt Nam đã quy định và phải được bên A xem xét, chấp thuận.
  • Bên B thực hiện dịch vụ thiết kế để thi công mới kiến trúc tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy định, quy phạm chuyên ngành của nhà nước.

ĐIỀU III: THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

3.1.Thời gian thực hiện:

Thời gian bắt đầu: kể từ khi hợp đồng thiết kế kiến trúc được ký kết sau khi thống nhất phương án mặt bằng

3.2.Thời gian triển khai dịch vụ hợp đồng trên được tính toán trên cơ sở:

  • Khi có sự thay đổi trong thiết kế theo yêu cầu của bên A, thời gian tiến hành dịch vụ hợp đồng được hai bên xem xét thống nhất lại.
  • Không bao gồm thời gian chờ phê duyệt phương án, thời gian thẩm tra, thẩm định
  • Bên A thống nhất với bên B nội dung phương án thiết kế.
  • Không có sự thay đổi phương án thiết kế của bên A khi phương án sơ bộ hoặc các phần khác sau khi hai bên đã thống nhất.

ĐIỀU IV: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

4.1. Giá trị hợp đồng: Tạm tính diện tích là………m2, đơn giá:………..đ/m2.

Giá trị hợp đồng:……………………………………………đồng

(Bằng chữ:…………………………………………………………)

4.2. Điều khoản thay đổi:

Sau khi bên A đã thống nhất phương án thiết kế công trình hoặc các hạng mục công trình với bên B và bên B đã giao các bản vẽ chi tiết cho bên A nếu bên A có những yêu cầu thay đổi thiết kế. Dẫn đến việc phát sinh công việc thì giá trị hợp đồng thiết kế kiến trúc được xem xét và thay đổi phù hợp với việc phát sinh công việc.

Hợp đồng thiết kế kiến trúc hay dùng nhất

XEM THÊM: Hợp đồng trọn gói trong xây dựng

ĐIỀU V: THỂ THỨC THANH TOÁN

5.1. Phương thức thanh toán

TT Lần
thanh
toán
Tiến độ
Thời điểm thực hiện hợp đồng thiết kế kiến trúc Giá trị thanh toán
1 Lần 1 Ngay khi ký hợp đồng …% giá trị hợp đồng
2 Lần 2 Thống nhất hồ sơ thiết kế chi tiết, kỹ thuật, hình ảnh phối cảnh, tổng thể nội thất toàn nhà ….% giá trị hợp đồng
3 Lần 3 Sau khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế
chi tiết nội thất
….% giá trị hợp đồng

Hình thức thanh toán:………………………………………………………………………….

Đồng tiền thanh toán:…………………………………………………………………………

ĐIỀU VI: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua tòa án kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng, các bên phải có trách nhiệm cùng nhau thương lượng giải quyết.
  • Phán quyết chung thẩm của tòa là phán quyết cuối cùng để giải quyết tranh chấp.

ĐIỀU VII: TẠM DỪNG, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

7.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng

  • Các trường hợp khác do hai bên thảo thuận để tạm dừng hợp đồng thiết kế kiến trúc
  • Các trường hợp bất khả kháng;
  • Lỗi do một trong hai bên gây ra mà không thể thỏa thuận được;

7.2. Hủy bỏ hợp đồng

  • Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận;
  • Nếu một trong hai bên tự ý hủy hợp đồng đã ký, số tiên chịu phạt là ……% giá trị hợp đồng

ĐIỀU VIII: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

8.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

  • Cung cấp đầy đủ tài liệu và hồ sơ đất cát liên quan đến công trình xây dựng.
  • Cung cấp thông tin số liệu về công trình khi có yêu cầu từ bên B
  • Bên A được hoàn trả 30% nếu thi công phần thô
  • Thực hiện nghĩa vụ của Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện nghĩa vụ tạm ứng và thanh toán theo đúng quy trình tài chính có trong hợp đồng.
  • Bên A được hoàn trả 100% phí thiết kế nếu là hợp đồng thi công trọn gói

8.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

  • Thực hiện hợp đồng thiết kế kiến trúc theo đúng nội dung và tiến độ đã thống nhất
  • Cung cấp cho bên A các tài liệu kỹ thuật ( 04 bộ hồ sơ thiết kế thi công A3) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam
  • Thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước và yêu cầu của bên A.
  • Chịu trách nhiệm pháp lý về toàn bộ phần thiết kế kết cấu, đảm bảo sự an toàn của công trình xây dựng.

ĐIỀU IX: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hợp đồng thiết kế kiến trúc có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 bản. Bên B giữ 01 bản.
  • Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

 ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

Tóm lại vấn đề

Trên đây là mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc với nội dụng đã được cập nhật theo quy định trong Bộ luật Xây dựng mới nhất. Hợp đồng này có thể dùng chung cho nhiều trường hợp khác nhau. Hi vọng quý đọc giả đã tìm thấy thông tin mà mình đang cần tìm

LEAVE A REPLY