Hợp đồng khoán việc theo mẫu – Những điều bạn cần lưu ý

0
236
Hợp đồng khoán việc

Hợp đồng khoán việc là sự thỏa thuận giữa hai bên. Theo đó bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định mà bên giao khoán yêu cầu. Và sau khi đã hoàn tất phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả của công việc đó. Bên giao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán số tiền thù lao đã thỏa thuận. Vậy mẫu hợp đồng khoán việc gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau.

Mẫu hợp đồng khoán việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—-***—–

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

(Số:………../HĐKV)

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …., tại ……………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên giao khoán): ……………………………………………………………..
Đại diện:…………………………………………. Chức vụ:……………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..
Số tài khoản:……………………Tại Ngân hàng:……………………………………….

BÊN B (Bên nhận khoán):……………………………………………………………..
Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Số CMND:…………………….Nơi cấp:…………………. Ngày cấp:…………………..
Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung công việc

………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Nơi làm việc

…………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Tiến độ thực hiện công việc
Bên B phải thực hiện công việc đã ghi tại Điều 1 trong vòng … ngày, tính từ ngày……/…./… đến ngày …/…/…

Điều 4. Lương khoán và nghĩa vụ thuế
– Số tiền: ……………..VNĐ.
Bằng chữ:……………………………….
– Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân: Tiền lương khoán nêu trên chưa bao gồm tiền thuế thu nhập cá nhân. Bên A có trách nhiệm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân thay cho bên B.

– Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.
– Thời hạn thanh toán: Sau khi bên B đã hoàn thành công việc ghi tại Điều 1.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
– Yêu cầu bên B thực hiện đầy đủ phần công việc đã ghi tại Điều 1 và trong thời gian tại Điều 3.
– Thanh toán đầy đủ số tiền lương khoán cho bên B theo Điều 4 khi bên B đã hoàn thành công việc ghi tại Điều 1 của Hợp đồng khoán việc.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Được cấp phát vật tư, công cụ và dụng cụ để thực hiện công việc (nếu có).
  • Thực hiện đúng và đầy đủ công việc đã ghi tại Điều 1.
  • Được trả lương theo Điều 4 sau khi hoàn thành công việc theo Điều 1 với thời hạn tại Điều 3.
  • Hoàn thành công việc đúng thời gian đã ghi tại Điều 3.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Điều khoản chung

  • Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh theo các điều khoản của hợp đồng này.
  • Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thỏa thuận. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ được Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  • Hợp đồng khoán việc này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động thanh lý khi hai bên đã hoàn thành trách nhiệm với nhau.
  • Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ …… bản./.

BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu hợp đồng khoán việc mới nhất

Trường hợp ký hợp đồng khoán việc

Hiện nay, hợp đồng khoán việc thường được áp dụng cho những công việc mang tính thời vụ và diễn ra trong một thời điểm nhất định. Thực tế, dựa trên tính chất công việc có thể phân chia hợp đồng khoán việc thành 02 loại:

– Khoán trọn gói: Bên khoán giao toàn bộ cho bên nhận khoán các chi phí bao gồm chi phí nguyên, vật liệu và chi phí nhân công, chi phí công cụ, dụng cụ lao động có liên quan để hoàn tất công việc.

Bên khoán trả cho bên nhận khoán một khoản tiền bao gồm các chi phí nêu trên, cùng với lợi nhuận phát sinh từ việc nhận khoán.

– Khoán nhân công: Bên nhận khoán phải tự bảo đảm công cụ và dụng cụ lao động để hoàn thành công việc.

Bên khoán trả cho bên nhận một khoản tiền công lao động và trong đó đã bao gồm tiền khấu hao công cụ, dụng cụ lao động.

Ngoài hai trường hợp nêu trên, nếu doanh nghiệp nào nhằm thay đổi hợp đồng lao động thành hợp đồng khoán việc. Nhằm trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm xã hội với người lao động thì có thể bị phạt tiền tới 20 triệu theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP .

Hợp đồng khoán việc có phải đóng Bảo hiểm xã hội

Hợp đồng lao động tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2012: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả lương, đảm bảo điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.

Khái niệm hợp đồng khoán việc: Là sự thoả thuận của hai bên mà theo đó bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán. Và sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả của công việc. Bên giao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán tiền thù lao đã thoả thuận.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật BHXH 2014: “Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời gian từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng,…

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời gian từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Căn cứ vào bản chất công việc và những loại công việc mang tính thời vụ, chỉ diễn ra trong một thời điểm nhất định thì xem xét, áp dụng Điểm c, Khoản 1, Điều 22 Bộ luật Lao động 2012.

Những loại công việc mang tính chất ổn định lâu dài thì không được ký hợp đồng khoán việc mà phải ký hợp đồng lao động.

Như vậy theo căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Người nhận khoán việc không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, trong trường hợp giao kết hợp đồng khoán việc thì các bên không cần tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.

XEM THÊM: Tội trốn thuế sẽ bị phạt như thế nào?

Tóm lại vấn đề “Hợp đồng khoán việc”

Việc phân biệt được sự khác nhau giữa hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động. Sẽ giúp bạn hiểu hơn về bản chất của hai hợp đồng này. Đồng thời, giúp bạn sử dụng mẫu hợp đồng phù hợp hơn.