Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mẫu phổ biến nhất

0
269
Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Bạn đang tìm kiếm mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hợp đồng được dùng để thỏa thuận giữa các bên: Giữa hai công ty hay hai cá nhân. Cũng có thể giữa cá nhân với công ty nhằm đưa ra những lợi thế kinh doanh nhất định của mỗi bên. Và cùng thỏa thuận phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm pháp lý giữa hai bên trong quá trình hợp tác. Vậy mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm những điều khoản nào, nội dung ra sao? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mẫu phổ biến nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …/HĐHTKD

  • Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của Hai bên;
  • Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các Bên;

Chúng tôi gồm có:

…………………………………………………………………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Đại diện: Ông……………………………Chức vụ:…………………………………………..

Điện thoại:………………………………………………………………………………………

Số tài khoản :……………………………………tại:…………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Đại diện: Ông……………………………….Chức vụ:………………………………………

Điện thoại:………………………………………………………………………………………

Số tài khoản:………………………………. tại:…………………………………………..

Cùng thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

1. Mục tiêu hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh

2. Phạm vi hợp tác kinh doanh

Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận

Phạm vi Hợp tác của Bên A: Bên A chịu trách nhiệm quản lý chung về mặt bằng kinh doanh, định hướng phát triển kinh doanh

Phạm vi Hợp tác của Bên B: Bên B chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của các sản phẩm và dịch vụ như:

  • Tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác;
  • Tìm kiếm, đàm phán ký kết và thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu;
  • Đầu tư xúc tiến phát triển các hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác;

Điều 2. Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng: là … (…năm) bắt đầu từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …;

Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên 2 bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc có thể thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của hai bên

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng:…………. tương đương với số tiền là…………………….

Bên B góp vốn bằng: Bên A góp vốn bằng:………… tương đương với số tiền là ………………..

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng … %, Bên B được hưởng … % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày …. đến ngày ….. của năm riêng ….năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày…..

3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết. Và trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tải Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí, đồng thời tiếp tục hoạt động kinh doanh

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

4.1. Hai bên phải tuân theo các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ và xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

5.1. Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm … người trong đó Bên A sẽ … , Bên B sẽ cử … Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau:

Đại diện của Bên A là: Ông/Bà ……………………… Chức vụ:………………………….

Đại diện của Bên B là: Ông/Bà:……………………….Chức vụ:…………………………

5.2. Hình thức biểu quyết của ban điều hành:

Khi cần phải đưa ra quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mọi quyết định của Ban điều hành phải được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác thực của các Thành viên trong Ban điều hành;

5.3. Trụ sở ban điều hành đặt tại:………………………………………………………….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1. Quyền của Bên A

…………………………………………………………………………………………………..

Được hưởng…..% lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh;

6.2. Nghĩa vụ của Bên A

……………………………………………………………………………………………………..

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1. Quyền của Bên B

…………………………………………………………………………………………………….

Được phân chia …% lợi nhận sau thuế

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

……………………………………………………………………………………………………..

Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này được hiểu, chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng hợp tác kinh doanh gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra, đồng thời chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% phần giá trị hợp đồng bị vi phạm;

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.4. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh;

8.5. Mọi sửa đổi và bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời trong hợp đồng;

8.6. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng và hoà giải. Nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng thì hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

9.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được lập thành 2 bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Đại diện bên A

 

Đại diện bên B

Hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: ……./HDHTKD

– Căn cứ Bộ Luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

– Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên.

Chúng tôi gồm có:

1. CÔNG TY TNHH ……………………. (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………….

GCNĐKKD số: ………do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư …. cấp ngày: ……….

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..

Người đại diện: …………………………………………………………………………………

Chức vụ:………………………………………………………………………………………….

2. CÔNG TY ………………………………………………….. (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………….

GCNĐKKD số: …….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư …… cấp ngày: ………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….

Người đại diện: ………………………………………………………………………………..

Chức vụ:………………………………………………………………………………………..

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản, điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác ………………………………………….

Điều 2. Thời hạn hợp đồng.

Thời hạn hợp tác là ….. năm bắt đầu kể từ ngày …. tháng …năm …………đến hết ngày… tháng…. năm …………….Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với các khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về Nhà máy.

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền và thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ……………………………………………………………….

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………….% và Bên B được hưởng …………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: …../……/……………….

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

  • Lương nhân viên;
  • Chi phí điện, nước;
  • Khấu hao tài sản;
  • Tiền mua phế liệu;
  • Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng;
  • Chi phí khác…

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ và xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 3 người trong đó Bên A sẽ cử 1, Bên B sẽ cử 2)đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: Bà …………………….Chức vụ:……………………………………

Đại diện của Bên B là: Ông…………………..Chức vụ:…………………………………….

Bà …………………………………………………………………………………………………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: ……………………………………………………….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu …………………………………………………………….

6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết và thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

6.3 Cung cấp đầy đủ các hoá đơn và chứng từ liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.

6.4 Được hưởng …………………..% lợi nhuận sau thuế.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Có trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

7.3 Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

7.5 Có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời có quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương và cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

7.6 Được hưởng ……………………….% lợi nhuận sau thuế.

7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ và công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân và cán bộ làm việc tại Nhà máy

Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này được hiểu, chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong các trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra, chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đồng thời đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi và bổ sung hợp đồng hợp tác kinh doanh đều phải được làm bằng văn bản, và phải có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không được tách rời của hợp đồng.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải và nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng được quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng thì hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc và dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B.

9.2. Hợp đồng này gồm 4 trang không thể tách rời nhau, được lập thành 2 bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Đại diện bên A

 

Đại diện bên B

XEM THÊM: Hợp đồng cung cấp dịch vụ theo mẫu cập nhật quy định mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay dùng

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o——-

 HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, cùng với các văn bản pháp lý khác có liên quan, các Bên dưới đây mong muốn được tiến hành hoạt động đầu tư tại Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh với nội dung, phạm vi được quy định trong Hợp đồng này như sau:

A. Bên (các Bên) Việt Nam:

1. Tên công ty: ……………………………………………………………………………….

2. Đại diện được uỷ quyền: ………………………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………

3. Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………….. ………………….. Fax: …………………………………

4. Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………………………………

5. Giấy phép thành lập công ty: ………………………………………………………..

Đăng ký tại: ……………………………. Ngày: ………………………………………….

B. Bên (các Bên) nước ngoài:

1. Tên công ty hoặc cá nhân: ……………………………………………………………..

2. Đại diện được uỷ quyền: …………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………….

3. Trụ sở chính: ………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………….. ………………….. Fax: ……………………………………….

4. Ngành nghề kinh doanh chính: ……………………………………………………………

5. Giấy phép thành lập công ty: ………………………………………………………………

Đăng ký tại: ……………………………. Ngày: ……………………………………………….

Ghi chú: Nếu một hoặc cả hai Bên hợp doanh gồm nhiều thành viên, thì từng thành viên sẽ mô tả đầy đủ theo các chi tiết nêu trên. Mỗi Bên cần chỉ định đại diện được uỷ quyền của mình.

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản, điều kiện sau đây:

Điều 1:

Mục tiêu hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng ……………………………………

(mô tả chi tiết nội dung và phạm vi hợp tác kinh doanh)

Điều 2:

1. Địa điểm thực hiện:…………………………………………………………………………..

2. Năng lực sản xuất: Hàng hoá/dịch vụ vào năm sản xuất ổn định

(Chia thành sản phẩm chính và phụ – nếu cần thiết)

3. Sản phẩm của Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được tiêu thụ:

  • Tại thị trường Việt Nam: ……% sản phẩm
  • Tại thị trường nước ngoài: ……% sản phẩm

4. Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài (nếu có) …………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………….. Fax: …………………………………………………………..

Điều 3:

Trách nhiệm của các Bên hợp doanh trong việc góp vốn để thực hiện Hợp đồng:

a) Bên (các Bên) Việt Nam: góp …………. bằng …………..(quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền mặt và các chi phí khác ….)

b) Bên (các Bên) nước ngoài: góp ………….. bằng …………(máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền nước ngoài và các chi phí khác ….).

Nếu vào thời điểm đóng góp thực tế, những giá trị trên đây thay đổi so với giá trị hiện tại thì các Bên phải thoả thuận về những sửa đổi đó, đồng thời báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Trong trường hợp một Bên không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ như đã thoả thuận thì Bên đó phải thông báo cho các Bên kia biết lý do, đồng thời những biện pháp xử lý trước ….. ngày. Thiệt hại thực tế , chính đáng do sự chậm trễ hay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của một Bên gây ra và sẽ được bồi thường theo thoả thuận của các Bên. Trong trường hợp không thoả thuận được thì sẽ do cơ quan xét xử hay trọng tài quy định tại Điều 10 Hợp đồng này quyết định.

Điều 4:

Các trách nhiệm và nghĩa vụ khác của các Bên trong việc thực hiện Hợp đồng:

Bên Việt Nam: …………………………………………………………………………………

Bên nước ngoài: ………………………………………………………………………………

(Quy định cụ thể Bên chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn thành…. trong từng việc như tổ chức và quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật, công nghệ, mua sắm thiết bị, nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm …..).

Điều 5:

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng và các Bên thoả thuận cơ chế giám sát như sau: ……………………………………………………………………………………………………

(Miêu tả cụ thể cơ chế, trong đó có thể thành lập Ban điều phối, Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài bao gồm phương thức thành lập, hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm ….).

Điều 6:

Thời hạn Hợp đồng này là …… năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư. Bất kỳ sự thay đổi nào về thời hạn của Hợp đồng phải được các Bên thoả thuận và phải báo cáo cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Nếu một Bên hợp doanh muốn kéo dài thời hạn Hợp đồng ngoài thời gian đã được thoả thuận thì phải thông báo cho (các) Bên kia ít nhất là …. tháng trước ngày Hợp đồng hết hạn. Nếu các Bên thoả thuận kéo dài thời hạn Hợp đồng thì phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét trong thời hạn ít nhất là 6 tháng trước khi hợp đồng hết hạn.

Điều 7:

Kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo tiến độ sau:

1. Khởi công xây dựng: từ tháng thứ ……………………………………………………

2. Lắp đặt thiết bị: từ tháng thứ…………………………………………………………

3. Vận hành thử: từ tháng thứ ……………………………………………………………

4. Sản xuất chính thức: từ tháng thứ ……………………………………………………

Điều 8:

1. Bên nước ngoài thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định tại Giấy phép đầu tư. (ghi rõ phương thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Bên nước ngoài: nộp trực tiếp và Bên Việt Nam nộp hộ v.v….).

2. Bên Việt Nam thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng đối với Doanh nghiệp trong nước, các quy định tại Giấy phép đầu tư.

Lưu ý: cần xác định rõ Bên chịu trách nhiệm nộp các loại thuế chung liên quan đến thực hiện Hợp đồng như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng ….

Điều 9:

Các Bên tham gia Hợp đồng thoả thuận chia sản phẩm và / hoặc lợi nhuận, các khoản lỗ thông qua việc thực hiện Hợp đồng như sau:

– (các) Bên Việt Nam (ghi rõ từng Bên và nếu cần thiết) …………………

– (các) Bên Nước ngoài (ghi rõ từng Bên và nếu cần thiết) ………………

Điều 10:

Tranh chấp giữa các Bên có liên quan hoặc phát sinh từ Hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp các Bên tranh chấp vẫn không thoả thuận với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra… (ghi rõ tên và địa chỉ Toà án hoặc tổ chức trọng tài).

Quyết định của…..(tổ chức trên) là chung thẩm, các Bên phải tuân theo.

Điều 11:

Các Bên có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong Hợp đồng và theo các qui định tại Điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định …./20…./NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 12:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kết thúc trong các trường hợp sau: …….

(mô tả chi tiết các trường hợp và phù hợp với các quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư nước ngoài, các điều khoản liên quan của Nghị định …./20…./NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 13:

Khi Hợp đồng hết hạn và các Bên thoả thuận việc thanh lý các tài sản liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau: …….

(Mô tả chi tiết các điều kiện có liên quan đến quyền hạn và nghĩa vụ, tài sản ….. phù hợp với các quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư nước ngoài, các điều khoản liên quan của Nghị định …./20…./NĐ-CP)

Điều 14:

Mọi điều khoản khác có liên quan không được quy định cụ thể tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được các Bên thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, Giấy phép đầu tư.

Điều 15:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể được sửa đổi và bổ sung sau khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên, phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện.

Điều 16:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 17:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được ký ngày …….., tại…….., gồm ….. bản gốc bằng tiếng Việt Nam và bằng tiếng ….. (tiếng nước ngoài thông dụng). Cả hai bản tiếng Việt Nam và tiếng …… đều có giá trị pháp lý ngang nhau.

 

Đại diện bên A

 

Đại diện bên B