Hợp đồng đặt cọc mua nhà theo mẫu sử dụng phổ biến nhất

0
218
Hợp đồng đặt cọc mua nhà

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong quan hệ đặt cọc. Vậy mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà gồm những điều khoản nào, được quy định ra sao? Những lưu ý cần quan tâm khi lập hợp đồng đặt cọc mua nhà. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn.

Hợp đồng đặt cọc mua nhà theo mẫu hay dùng nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………. …………………………………..……..

chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): …………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

2.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… ………………………………….

Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày …… tháng ………. năm……..

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại

………………………………………………………………………………………………………

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ………………………….. với diện tích là ………….. .m2 giá bán là ……………………………………

2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả ………………………………………………………………………………………………………

khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, …………………….

sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A với bên B ký hợp đồng mua bán nhà đất tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất và thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký Hợp đồng đặt cọc mua nhà

b) Giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A sẽ bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc trừ đi khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc với một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hay trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc với một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có trách nhiệm dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hay thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng đặt cọc mua nhà mà phát sinh tranh chấp. Thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên được quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối hoặc ép buộc.

2. Thực hiện đúng, đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc đã nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý mọi điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………….………….

Hợp đồng đặt cọc mua nhà bao gồm 3 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

                                                              ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất theo mẫu được cập nhật mới nhất

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất

Lưu ý khi lập hợp đồng đặt cọc mua nhà

Về thông tin của bên đặt cọc và nhận tiền đặt cọc:

  • Ghi đầy đủ và chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước), hộ khẩu thường trú.
  • Về đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc (đơn vị tính bằng tiền Việt Nam). Ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý và đá quý hoặc vật có giá trị khác (vàng…).

Thông tin về thửa đất:

  • Ghi lập Hợp đồng đặt cọc mua nhà bên mua yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở hay các tài sản khác gắn liền với đất để kiểm tra, đồng thời ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng.
  • Diện tích, số thửa và số tờ bản đồ để ghi vào hợp đồng;
  • Loại đất: Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi loại đất: Đất ở đô thi, đất ở nông thôn hay đất phi nông nghiệp không phải đất ở…
  • Ngoài ra, lưu ý về thời hạn sử dụng, cũng như nguồn gốc thửa đất.

Trường hợp có nhà ở hay tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký hay có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở hay tài sản gắn liền với đất.

  • Về giá chuyển nhượng hay phương thức đặt cọc do các bên thỏa thuận.
  • Về tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Về nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định là do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.
  • Thuế và tiền sử dụng đất nếu có (vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do B nộp) (có thể thỏa thuận người nộp).
  • Phí hay lệ phí khác thường do bên mua nộp.

Về xử lý tiền đặt cọc:

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 về tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Hợp đồng đặt cọc mua nhà đã được giao kết thực hiện. Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;
  • Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết và thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;
  • Trường hợp 3: nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết và thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc. Với khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tóm lại vấn đề

Với những chia sẻ về mẫu Hợp đồng đặt cọc mua nhà, cũng như những lưu ý khi lập hợp đồng đặt cọc. Hy vọng, những chia sẻ trên sẽ giúp bạn có những thông tin hữu ích.