Hợp đồng cho thuê xe ô tô tự lái theo mẫu hay dùng nhất

0
5897
Hợp đồng thuê xe tự lái

Bạn đang tìm kiếm hợp đồng cho thuê xe tự lái cập nhật nội dung mới hiện nay. Đây là mẫu hợp đồng gồm thông tin về bên cho thuê xe và bên thuê xe, bao gồm các nội dung như: đối tượng hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của hai bên, cũng như các nội dung khác liên quan. Bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về hợp đồng cho thuê xe ô tô tự lái.

Hợp đồng cho thuê xe tự lái hay dùng dùng nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

HỢP ĐỒNG THUÊ XE

(Số: …/201…/HĐTX)
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành
Căn cứ Luật thương mại 2005 số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành
Căn cứ Luật doanh nghiệp hiện hành;
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ ………………………………………………
Chúng tôi gồm có:
Bên cho thuê (Bên A):

  • Trường hợp là tổ chức:……………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………
Tài khoản số:……………………………………………………………………………………
Người đại diện pháp luật:……………………… Chức vụ:………………………………….

  • Trường hợp là cá nhân:………………………………………………………………………

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………
CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu số:………….. cấp ngày:……………nơi cấp:………………..
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………
Bên thuê (Bên B):

  • Trường hợp là tổ chức: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………
Tài khoản số:……………………………………………………………………………………..
Người đại diện pháp luật:…………………………………..Chức vụ: ………………………..

  • Trường hợp là cá nhân:……………………………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………..
CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu số:…………cấp ngày:……………….nơi cấp:………………..
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………….
Hai bên cùng thỏa thuận, thống nhất ký hợp đồng cho thuê xe tự lái với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ………. (…….) chiếc xe ô tô với thông tin sau:
Loại xe:…………………………….Biển kiểm soát……………………………………………
Số khung:…………………………..Số máy:…………………………………………………..
Số chỗ ngồi:……………………… Năm sản xuất:…………………………………………..
Và đầy đủ giấy tờ lưu hành theo đúng quy định của pháp luật.
Mục đích: Bên B sử dụng tài sản thuê nêu ở trên vào mục đích ……… (Không kinh doanh vận tải)

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Đơn giá thuê: ……………… đồng/tháng (bằng chữ: ………………………đồng) (Giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
2.2. Thời gian thuê: Từ ngày … tháng… năm …Đến ngày …tháng……năm …………
2.3. Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc có thể tiền mặt. Được thanh toán ….. (………) tháng một lần.
2.4. Việc giao, nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

3.1. Bên A có nghĩa vụ sau đây:
a) Giao xe và toàn bộ cac giấy tờ liên quan (giấy kiểm định, giấy đăng ký xe, giấy tờ bảo hiểm xe,…) đến xe cho bên B đúng chất lượng và thời gian.
b) Chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn gốc, quyền sở hữu xe.
c) Mua bảo hiểm xe, đăng kiểm xe cho các lần kế tiếp trong thời gian hiệu lực của hợp đồng.
d) Bảo đảm quyền sử dụng ổn định tài sản cho bên B.
e) Thông báo cho bên B về quyền của người thứ ba (nếu có) đối với tài sản cho thuê.
3.2. Bên A có quyền sau đây:
a) Nhận đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê xe tư lái;
b) Khi hết hạn hợp đồng và nhận lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc có thể theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận, nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng ban đầu khi nhận thì bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và trừ hao mòn tự nhiên;
c) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:

  • Không trả đủ tiền thuê trong ba kỳ liên tiếp;
  • Sử dụng tài sản thuê không đúng mục đích và công dụng của tài sản;
  • Làm tài sản thuê mất mát hay hư hỏng;
  • Sửa chữa hay đổi hoặc cho người khác thuê lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

4.1. Bên B có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, và phải bảo dưỡng, sửa chữa, không được thay đổi tình trạng tài sản, hay cho thuê lại tài sản nếu không có sự đồng ý của bên A; nếu làm mất mát và hư hỏng thì phải bồi thường;
b) Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng và mục đích của tài sản;
c) Trả đủ tiền thuê xe đúng thời hạn theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê xe tự lái.
d) Trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, và trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; bên B cần phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê nếu có thỏa thuận;đồng thời bên B phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả;
4.2. Bên B có quyền sau đây:
a) Nhận xe, kiểm tra kỹ xe trước khi nhận;
b) Yêu cầu bên A sửa chữa, hoặc giảm giá thuê, thậm chí hủy bỏ hợp đồng cho thuê xe tự lái và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên A giao xe chậm.
c) Không được cho thuê lại tài sản đã thuê, trừ trường hợp đã được bên A đồng ý;
d) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê tài sản, cũng như yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu:

  • Bên A chậm giao xe hoặc là giao xe không đúng chất lượng như thỏa thuận;
  • Tài sản thuê không thể sửa chữa, do đó mục đích thuê xe không đạt được hoặc tài sản thuê có khuyết tật mà bên B không biết;
  • Có tranh chấp về quyền sở hữu về tài sản thuê mà bên B không được sử dụng tài sản ổn định;

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà có phát sinh tranh chấp, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên được quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng cho thuê xe tự lái này có hiệu lực từ kể từ ngày được ký kết, được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)

XEM THÊM: Hợp đồng thuê xe mới nhất dùng cho nhiều trường hợpHợp đồng thuê xe tự lái hay dùng

Mẫu hợp đồng cho thuê xe tự lái ngắn gọn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———*****———

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE TỰ LÁI

Số:………./HĐKT
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của hai bên
Hôm nay, ngày… tháng… năm… Tại……….. Chúng tôi gồm có:
Bên cho thuê xe (Gọi tắt là bên A):…………………………………………………………..

Ghi rõ nhân thân của chủ xe, loại xe…………………………………………………………..
Bên thuê xe (Gọi tắt là bên B):………………………………………………………………….
Đại diện: ông ………………………………. Chức vụ:………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên A cho bên B thuê một chiếc xe…… Xe ô tô đảm bảo còn mới …….%. Toàn bộ máy, bảng táp lô, gầm xe và những chi tiết khác của xe đều được dán tem đảm bảo theo như hợp đồng cho thuê xe tự lái.

ĐIỀU 2: ĐƠN GIÁ, HÌNH THỨC THANH TOÁN

1. Đơn giá thuê: ……../một tháng
2. Khống chế: ………….. km/tháng

3. Phụ trội: ………000đ/1km
4. Thời gian thuê: Từ ngày…..tháng……năm……Đến ngày……tháng……năm ..….
5. Hình thức thanh toán: Trả sau bằng tiền mặt. Được thanh toán…..tháng một lần.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN

1.3. Trách nhiệm của bên A.
Giao xe đúng chất lượng và thời gian
3.2. Trách nhiệm của bên B

  • Kiểm tra kỹ xe trước khi nhận.
  • Không được bóc và làm rách tem bảo hành và đảm bảo sửa chữa, thay thế bất kỳ chi tiết nào.
  • Bên B cần phải tự sửa chữa nếu có xảy ra hỏng hóc nhỏ.
  • Mọi sự cố bẹp, nứt và vỡ nóc méo những chi tiết của xe do bên B gây ra thì bên B phải mua đồ của hãng thay thế (không chấp nhận gò và hàn).
  • Các vết xây xước hay bẹp nhẹ không phải thay đồ mới thì bên B cần phải bồi thường cho bên A số tiền gấp 2 đến 5 lần (tùy vào vị trí) theo đúng báo giá của Trung tâm Bảo hành.
  • Nếu xe chạy được 5000 km trở lên, thì bên B phải tự thay dầu một lần.
  • Các ngày xe nghỉ không chạy được do lỗi của bên B thì bên B cần phải trả tiền hoàn toàn trong các ngày đó. Như đang thuê xe để sử dụng như trong hợp đồng cho thuê xe tự lái.
  • Mọi chi phí đi lại và ăn ở vv…. của bên A để giải quyết việc do lỗi bên B gây ra. Bên B cần phải chịu hoàn toàn.
  • Cứ sau 30 ngày bên B cần phải mang xe về … để bên A kiểm tra, bảo dưỡng xe định kỳ 1 lần.
  • Khi tra xe và phải rửa xe sạch sẽ như lúc nhận

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ

1.4 Nghiêm cấm bên B:

  • Cấm sử dụng xe trở hàng quốc cấm, hàng lậu hay sử dụng vào các mục đích xấu.
  • Cấm đem xe đi cầm cố, hay thế chấp.
  • Cấm giao xe cho người khác sử dụng.
  • Cấm đi vào đường ngập nước.

2.4 Bên A có quyền:

  • Báo cho công an khi bên B có hành vi cố tình không liên lạc với bên A.
  • Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu như bên B vi phạm những điều khoản trên.

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trên.
Trong khi thực hiện hợp đồng cho thuê xe tự lái, hai bên cần chủ động thông báo những vướng mắc, cũng như giải quyết khó khăn nảy sinh. Nếu không tự giải quyết được thì đưa đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Bên nào có lỗi, bên đó sẽ phải chịu mọi phí tổn
Hợp đồng được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản, có giá trị pháp lý ngang nhau.

Đại diện bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)

XEM THÊM: Quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và bị xử lý ra sao
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Hợp đồng cho thuê xe tự lái không phải là trường hợp bắt buộc phải công chứng. Nhưng vì đây là tài sản có giá trị nên tốt nhất bạn nên công chứng  theo quy định của pháp luật.

5/5 - (100 bình chọn)