Home Học tiếng Anh Grammar Tiếng Anh 7 Unit 10: Energy sources – Global Success

Grammar Tiếng Anh 7 Unit 10: Energy sources – Global Success

Grammar Tiếng Anh 7 Unit 10: Energy sources – Global Success

Jes.edu.vn xin giới thiệu đến bạn đọc tài liệu tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7, chương trình mới, Unit 10: Energy Sources. Tài liệu này được chúng tôi tổng hợp và chia sẻ dưới đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp bạn nâng cao hiệu suất học tập và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và kỳ thi sắp tới.

Thì tương lai tiếp diễn

1. Cách chia:

a) Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will + be + V-ing

Ex: He will be cooking lunch when you arrive. (Anh ấy sẽ nấu bữa ăn trưa khi bạn đến.)

b. Thể phủ định (Negative form)

s + won’t + be + V-ing

* won’t là hình thức viết tắt của will not.

Ex: We won’t be living in Hanoi next year. (Chúng tôi sẽ không sống ở Hà Nội vào năm tới.)

c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be + V-ing?

Ex: Will you be doing next day? (Bạn sẽ làm vào ngày tiếp theo chứ?)

2. Cách dùng:

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a) Một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ex: – This time tomorrow I’ll be sitting on the train for Ho Chi Minh City. (Vào giờ này ngày mai tôi đang trên tàu đến TPHCM.)

– She will be staying with her parents tomorrow morning. (Cô ấy sẽ ở với bố mẹ cô ấy vào sáng mai.)

b) Dùng kết hợp với thì hiện tại tiếp diễn khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy ra. Một ở hiện tại, còn một ở tương lai.

Ex: Now we are learning English here, but by this time tomorrow we will be attending the meeting at the office.

(Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh ở đây, nhưng vào khoảng thời gian này ngày mai chúng tôi sẽ tham dự một cuộc họp tại văn phòng.)

c) Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn). 

Ex: Professor Anches will be giving another lecture on Roman glass- making at the same time next week.

(Giáo sư Anches sẽ có một bài diễn thuyết về việc làm kính của người La Mã vào cùng thời gian này tuần tới.)

d) Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói).

Ex: You will be hearing from my solicitor. (Bạn sẽ được nghe từ luật sư của tôi.)

I will be seeing you one of these days, I expect. (Tôi mong sẽ được gặp bạn trong một ngày gần đây.)

e) Dự đoán cho tương lai.

Ex: Don’t phone now, they will be having dinner. (Đừng gọi điện thoại lúc này, họ đang ăn tối.)

i) Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác.

Ex: Will you be staying here this evening? (Bạn có dự định ở lại đây tối nay chứ?)

Thể bị động ở thì tương lai đơn

1. Cách chia:

a.Thể khẳng định (Affirmative form)

S + will + be + past participle (P.P)

Ex: She will be cooked dinner when you arrive. (Cô ấy sẽ được nấu bữa ăn tối khi bạn đến.)

b) Thể phủ định (Negative form)

S + won’t + be + past participle (P.P)

won’t là hình thức viết tắt của will not.

Ex: They won’t be lived in Hanoi next year. (Họ sẽ không thể sống được ở Hà Nội vào năm tới.)

c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be + past participle (P.P)?

Ex: Will you be done next week? (Bạn sẽ được làm vào tuần tới phải không?)

Lưu ý:

Thể bị động dùng trong một vài trường hợp sau:

– Khi chủ ngữ của câu không quan trọng:

Ex: Solar panels will be placed on the rooftop. (Tấm năng lượng mặt trời sẽ được đặt trên sân thượng.)

– Khi hành động của người thực hiện không biết:

Ex: Alternative sources of energy will be developed quickly. (Các nguồn năng lượng thay thế sẽ được phát triển một cách nhanh chóng.)

– Nếu người thực hiện vẫn không quan trọng, chúng ta có thể thêm “by” + cụm từ hay chủ ngữ.

Ex: A test on alternative sources of energy will be taken by Class 7B. (Một cuộc thử nghiệm về nguồn năng lượng thay thế sẽ được thực hiện bởi lớp 7B.)

Bài tập vận dụng

Bài 1: Điền vào chỗ trống với động từ trong ngoặc ở dạng thì tương lai tiếp diễn.

  1. By this time tomorrow, we __________ (study) for our final exams for three hours.
  2. At 8 PM tonight, she __________ (cook) dinner for her family.
  3. By next year, they __________ (travel) to at least five different countries.
  4. I’m sorry, but at 10 AM tomorrow, I __________ (attend) a meeting and won’t be available.
  5. This time next week, we __________ (celebrate) our friend’s birthday.
  6. In a month, he __________ (work) at the new company for a year.
  7. By 2025, scientists __________ (make) significant progress in cancer research.
  8. Tomorrow at noon, they __________ (sit) on the beach and enjoy the sun.

Đáp án:

  1. By this time tomorrow, we will have been studying for our final exams for three hours. – Đến giờ này ngày mai, chúng tôi sẽ đã học cho kỳ thi cuối kỳ được ba giờ.
  2. At 8 PM tonight, she will be cooking dinner for her family. – Vào lúc 8 giờ tối hôm nay, cô ấy sẽ đang nấu bữa tối cho gia đình.
  3. By next year, they will have traveled to at least five different countries. – Đến năm tới, họ sẽ đã đi du lịch ít nhất năm quốc gia khác nhau.
  4. I’m sorry, but at 10 AM tomorrow, I will be attending a meeting. – Tôi xin lỗi, nhưng vào lúc 10 giờ sáng ngày mai, tôi sẽ đang tham gia một cuộc họp.
  5. This time next week, we will be celebrating our friend’s birthday. – Vào thời điểm này tuần tới, chúng tôi sẽ đang kỷ niệm sinh nhật của người bạn.
  6. In a month, he will have been working at the new company for a year. – Trong một tháng, anh ấy sẽ đã làm việc tại công ty mới được một năm.
  7. By 2025, scientists will have made significant progress in cancer research.- Đến năm 2025, các nhà khoa học sẽ đã đạt được tiến triển đáng kể trong nghiên cứu về ung thư.
  8. Tomorrow at noon, they will be sitting on the beach and enjoying the sun. – Ngày mai vào buổi trưa, họ sẽ đang ngồi trên bãi biển và thưởng thức ánh nắng mặt trời.

Bài 2: Hoàn thiện câu sau bằng cách sử dụng thể bị động trong thì tương lai đơn.

  1. The new highway __________ (build) by the end of next year.
  2. The results of the experiment __________ (announce) at the conference next week.
  3. The book __________ (publish) before the author’s next public appearance.
  4. The invitations to the party __________ (send out) by the end of this month.
  5. The concert __________ (hold) at the newly constructed stadium in the near future.
  6. A new software update __________ (release) by the company next month.
  7. The movie __________ (screen) in theaters worldwide by the time you return.
  8. The project __________ (complete) by the deadline set by the client.

Đáp án:

  1. The new highway will be built by the end of next year. – Con đường cao tốc mới sẽ được xây dựng vào cuối năm sau.
  2. The results of the experiment will be announced at the conference next week. – Kết quả của thí nghiệm sẽ được công bố tại hội nghị vào tuần tới.
  3. The book will be published before the author’s next public appearance. – Cuốn sách sẽ được xuất bản trước sự xuất hiện công khai kế tiếp của tác giả.
  4. The invitations to the party will be sent out by the end of this month. – Thư mời đến bữa tiệc sẽ được gửi đi vào cuối tháng này.
  5. The concert will be held at the newly constructed stadium in the near future. – Buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại sân vận động mới xây dựng trong tương lai gần.
  6. A new software update will be released by the company next month. – Một bản cập nhật phần mềm mới sẽ được công ty phát hành vào tháng sau.
  7. The movie will be screened in theaters worldwide by the time you return. – Bộ phim sẽ được chiếu tại rạp trên toàn cầu trước khi bạn trở lại.
  8. The project will be completed by the deadline set by the client. – Dự án sẽ được hoàn thành vào hạn chót do khách hàng đặt ra.
Phan Long là cựu sinh viên ngành Báo chí của trường Đại học Xã hội & Nhân văn TPHCM. Từng đảm nhận vị trí content creator tại nhiều công ty lớn, mong rằng những bài viết mà Long mang đến sẽ thực sự hữu ích với các bạn.