Giấy xác nhận độc thân theo mẫu cập nhật mới nhất

0
1128
Giấy xác nhận độc thân

Giấy xác nhận độc thân hay còn gọi là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đây là căn cứ để chứng minh tại thời điểm xác nhận công dân đó đang trong tình trạng hôn nhân như thế nào? Vậy mẫu giấy xác nhận độc thân gồm có những nội dung nào, hồ sơ và thủ tục được thực hiện như thế nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây, để biết thêm nhiều thông tin hữu ích.

Mẫu giấy xác nhận độc thân hay dùng nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1) ……………………………………………………………………………………..
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………..
Dân tộc: ……………………… Quốc tịch: …………………………………………………….
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………….
Đề nghị cấp Giấy xác nhận độc thân (giấy xác nhận hôn nhân) cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ………………….. Giới tính: ……………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….
Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………
Dân tộc:…………………Quốc tịch: …………………………………………………………….
Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………..
Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………….
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………..
Trong thời gian cư trú tại ………………………………………………………………………
… từ ngày … tháng … năm … , đến ngày … tháng … năm(4) …
Tình trạng hôn nhân(5)…………………………………………………………………………..
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (6)………………………………
 
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
                                               Làm tại: … ,ngày … tháng ……… năm …………..
                                                                          Người yêu cầu
                                                              (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(1) Ghi tên cơ quan yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và cả nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo của địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân như: chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế, số, cơ quan cấp, ngày cấp
(4) Khai trong các trường hợp:

  • Công dân Việt Nam đang cư trú tại nước ngoài có yêu cầu về giấy xác nhận độc thân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hay trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh;
  • Người đang có vợ/chồng có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn;
  • Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.

(5) Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hay đã có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn hay người kia đã mất.
Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu về việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong khoảng thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong khoảng thời gian đã cư trú tại nơi đó.
Mẫu giấy xác nhận độc thân

Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Khi đi đăng ký, bạn cần điền đầy đủ thông tin vào tờ khai cấp giấy xác nhận độc thân hay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và nộp tại Ủy ban nhân dân phường (xã) nơi thường trú hay tạm trú của bạn.
Thẻ căn cước hay các giấy tờ khác như: Hộ chiếu, CMND, hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh, thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (bằng lái và thẻ bảo hiểm…) để xuất trình và chứng minh về nhân thân.
Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Thứ nhất, việc xác nhận giấy tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp bạn không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo đúng quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp xã, nơi bạnđã đăng ký tạm trú sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Thứ hai, trường hợp yêu cầu về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì bạn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Thứ ba, nếu người yêu cầu về việc xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hay người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hay nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh (trích lục bản án hay các quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng tử…); nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hay hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn mới thì cần nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Trình tự thực hiện đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân
Đầu tiên, bạn cần nộp hồ sơ tại UBND cấp phường, xã nơi cư trú
Sau khi xử lý hồ sơ và xác minh tình trạng hôn nhân, đồng thời làm thủ tục cấp giấy xác nhận trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra và xác minh giấy xác nhận độc thân của bạn. Nếu bạn có đủ điều kiện thì việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp với quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch UBND ký cấp một bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.
Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân, trước đây đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó phải có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp, người đó không có khả năng chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra và xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, UBND cấp xã sẽ yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh, đồng thời trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về việc xác nhận tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu đã thấy đủ cơ sở, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay giấy xác nhận độc thân cho người yêu cầu.
Trường hợp cá nhân có yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hay do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng (quá 6 tháng) thì cần phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
Lệ phí: Không quá 15.000 đồng.
XEM THÊM: Tổng hợp những mẫu giấy xác nhận được sử dụng nhiều nhất
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: giấy xác nhận độc thân là một trong những văn bản mà người dân hay cần đến trong cuộc sống. Hy vọng với những chia sẻ trên đây, sẽ giúp cho mọi người hiểu hơn về nội dung này.

5/5 - (100 bình chọn)