Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu mới nhất

0
1085
Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam được Bộ tư Pháp ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch. Vậy đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có những nội dung nào, quy định ra sao? Mời bạn đọc cùng tham khảo qua bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về nội dung này.

Trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi và bổ sung 2014 thì người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam khi thuộc 6 trường hợp sau:

  • Xin hồi hương về Việt Nam;
  • Có vợ, chồng, mẹ đẻ, cha đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thực hiện đầu tư dự án tại Việt Nam;
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên không được nhập quốc tịch nước ngoài..

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

(Mẫu TP/QT-2010- ĐXTLQT.1)

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
 Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ và tên:………………………………………………………………………………………
Giới tính:         Nam:                              Nữ:
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..
Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh: ………………………………………………………………………….
Quốc tịch hiện nay:……………………………………………………………………………….
Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:…………………………………. Số:………………………
Cấp ngày, tháng, năm:…………………, Cơ quan cấp: ……………………………………..
Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):……………………………………..
Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh (nếu có):………………………………………………….
Địa chỉ nơi cư trú:  ……………………………………………………………………………….
Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………….
Nơi làm việc:………………………………………………………………………………………
Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày …… tháng ……… năm ………………………………………………………………………….
Lý do mất quốc tịch Việt Nam:
………………………………………………………………………………………………………
Sau khi tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được phép trở lại quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………………
Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện: ………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là : ……………………………………………..
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc là nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có):

STT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Giới tính Địa chỉ cư trú hiện nay Nơi sinh Nơi đăng ký khai sinh Tên gọi
Việt Nam
Ghi chú (8)
 1
 2
 3

Về quốc tịch hiện nay:

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên được nêu trên (nếu có): Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét và cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay sẽ không làm cản trở đến việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
……………………………………………………………..
………………………………………………………….….

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng với sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
 Giấy tờ kèm theo:                               ………….., ngày .. … tháng ……. năm…………
-.. … ……………………..                                        Người làm đơn
-.. … ……………………..                                       (Ký và ghi rõ họ tên)
-.. … ………………….
Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nếu cư trú trong nước, người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam cần nộp hồ sơ kèm với đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (theo địa chỉ số 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ ), buổi sáng thứ bảy (từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo đúng quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc do chưa hợp lệ, công chức được phân công sẽ tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Thời gian giải quyết

  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản đề nghị Công an Thành phố xác minh về nhân thân của người có nguyện vọng xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, thì Công an Thành phố xác minh, gửi kết quả về Sở Tư pháp.
  • Trong thời gian này, Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra của Công an Thành phố, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và kết luận, đề nghị ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Đối với người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam và không thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài

  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ của người có nguyện vọng làm đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện để được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản đến người đó để làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.
  • Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về thôi quốc tịch nước ngoài của người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét và quyết định.

Đối với người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

  • Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét và quyết định.
  • Trong trường hợp cần thiết về việc xác minh về nhân thân của người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Công an xác minh nhân thân được ghi trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp, Bộ Công an xác minh, đồng thời trả lời kết quả cho Bộ Tư pháp.

Bước 4: Văn phòng Chủ tịch nước
Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét và đưa ra quyết định.
Bước 5: Thông báo kết quả giải quyết
Bộ Tư pháp có trách nhiệm sẽ thông báo cho người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam về kết quả giải quyết việc trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm gửi đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
Bước 6: Người làm đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam căn cứ theo ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp như sau:

  • Lần 1: Nhận thông tin hồ sơ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và kết luận, đề nghị gửi Bộ Tư pháp.
  • Lần 2: Nhận thông báo làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài (Đối với người có nguyện vọng trở lại quốc tịch Việt Nam mà không thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài).
  • Lần 3: Nhận thông tin cho trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc là văn bản từ chối.

Cách thức thực hiện

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả của Sở Tư pháp.
  • Nhận thông tin về hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc thư điện tử.
  • Nhận kết quả qua đường bưu điện.

Thành phần số lượng hồ sơ

Hồ sơ đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
  • Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc có thể giấy tờ khác có giá trị thay thế;
  • Bản khai lý lịch;
  • Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không vượt quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà trước đây đã có quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam.

Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
XEM THÊM: Sơ yếu lý lịch theo mẫu được sử dụng phổ biến nhất
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Hy vọng với những chia sẻ trên về đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về mẫu đơn này, cũng như trình tự thực hiện thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

5/5 - (100 bình chọn)