Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

0
1482
Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là bước mà Nhà nước sẽ trả lại một phần thuế đã thu cho cá nhân người nộp thuế. Có một số trường hợp người lao động được Nhà nước hoàn lại tiền Thuế. Vậy điều kiện để cá nhân được hoàn thế thu nhập là gì? Những thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Mời bạn đọc cùng tham khảo qua bài biết dưới đây, để hiểu chi tiết hơn về vấn đề này.

Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, cá nhân được Nhà nước hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Số tiền thuế đã nộp trước đó lớn hơn số thuế phải nộp.
  • Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức cần phải nộp thuế.
  • Các trường hợp khác dựa theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu quyết toán thuế.
Ngoài điều kiện có mã số thuế thì phải có yêu cầu hoàn thuế, cụ thể như sau:

  • Đối với cá nhân đã được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức và cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân được trả thu nhập. Tổ chức và cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thiếu, nộp thừa của các cá nhân. Sau khi đã được bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc có thể hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
  • Đối với cá nhân thuộc diện kê khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc có thể bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Như vậy, hoàn thuế thu nhập cá nhân đây là thủ tục không cần phải bắt buộc vì nếu có số thuế nộp thừa thì sẽ được bù trừ vào kỳ sau; trường hợp cá nhân muốn hoàn thuế cần phải có mã số thuế và có đề nghị hoàn thuế.

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi và bổ sung bởi Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thủ tục hoàn thuế được quy định cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế

Trường hợp tổ chức và cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của những cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thuế thì thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân gồm có:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước theo đúng mẫu số 01/ĐNHT.
  • Bản chụp chứng từ, kèm với biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức và cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Bước 2. Nộp hồ sơ hoàn thuế
Nơi nộp: Nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương trực tiếp quyết toán thuế

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương và tiền công trực tiếp quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi mã số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc có thể chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho những phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
Lưu ý: Trường hợp các cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo đúng quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế khi cá nhân có thu nhập ở hai nơi

Được quy định tại khỏan 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế được quy định như sau:
Trường hợp 1: Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh bản thân
Hồ sơ quyết toán thuế được nộp tại cơ quan thuế được trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc, đồng thời tại tổ chức và cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì cần nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và cũng tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc có thể tạm trú).
Trường hợp 2: Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
Nếu cá nhân chưa thực hiện việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức và cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc có thể tạm trú).
XEM THÊM: Thuế thu nhập cá nhân là gì? Những quy định mà bạn cần biết
Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Mẫu số 01/ĐNHT: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
……………………………

Số: ……………

Mẫu số 01/ĐNHT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ………. tháng …….. năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: 
                            Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:                                                 

Kính gửi: …….(tên cơ quan thu, cơ quan có thẩm quyền hoàn trả)……..
I- Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả:
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………..
Mã số thuế: 
CMND/Hộ chiếu số: ………..Ngày cấp:…../…./……..Nơi cấp:…….Quốc tịch:………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………..
Quận/huyện: ………………………………………… Tỉnh/thành phố:……………………….
Điện thoại: …………………………… Fax: …………………………Email:…………………..
Tên đại lý thuế (nếu có)………………………………………………………………………….
Mã số thuế: 
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Quận/huyện: …………………………………..Tỉnh/thành phố: ……………………………
Điện thoại: ………………………… Fax: ……………….. Email: …………………………..
Hợp đồng đại lý thuế số: ……………………… ngày ………………………………………..
II- Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):
1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Loại thuế Kỳ tính thuế Số tiền thuế nộp thừa (tính đến thời điểm đề nghị hoàn) Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đã đề nghị hoàn trên tờ khai thuế GTGT Số tiền đề nghị hoàn Lý do đề nghị hoàn trả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
 2
 3
 4
Tổng cộng

2. Hình thức đề nghị hoàn trả:
2.1. Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:
                                                                                  Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Khoản phải nộp NSNN
(loại thuế, khoản phạt)
Cơ quan thu Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế) Quyết định thu/
Tờ khai hải quan
Nộp vào tài khoản Số tiền
Cơ quan thuế Cơ quan Hải quan Cơ quan khác Số Ngày Thu NSNN Tạm thu
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
2
3
4
Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ tính thuế
Tổng cộng  

Tổng số tiền nộp NSNN ghi bằng chữ: …………………………………………………….
2.2. Hoàn trả trực tiếp:
Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………………………. Bằng chữ: …………………………….
Hình thức hoàn trả bằng:
Chuyển khoản:  Tài khoản số:……………………Tại Ngân hàng (KBNN)……………………………………
Tiền mặt:  Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước………………………………………………..
III- Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính và bản sao)
1 …………………………………………………………………………………………………….
2 ……………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …………………………………
Chứng chỉ hành nghề số: ………………………….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trên đây là các quy định về trường hợp được hoàn thuế, điều kiện, cũng như thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa cho thu nhập nhận được trong năm hay chưa đến mức phải nộp thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc có thể trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo

5/5 - (100 bình chọn)