Home Học tiếng Anh Từ điển Đề kháng tiếng anh là gì và cách đọc chuẩn nhất

Đề kháng tiếng anh là gì và cách đọc chuẩn nhất

Trong tiếng anh ” đề kháng ” là “resistance

Đề kháng là khả năng phòng vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của các tác nhân gây hại như: vi khuẩn, kí sinh trùng, virus…

Phiên âm cách đọc “resistance(noun ):

  1. Theo UK: /rɪˈzɪs.təns/
  2. Theo US: /rɪˈzɪs.təns/

Một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến đề kháng

  • Resilience /rɪˈzɪliəns/ : Sự kiên cường, sự đàn hồi.
  • Resistance /rɪˈzɪstəns/ : Sự đề kháng.
  • Defiance /dɪˈfaɪəns/ : Sự thách thức, sự ngang nhiên phản đối.
  • Persist /pərˈsɪst/ : Kiên trì, không bao giờ từ bỏ.
  • Oppose /əˈpoʊz/ : Phản đối, chống lại.
  • Protest /ˈproʊtɛst/ : Biểu tình, phản đối.
  • Challenge /ˈʧælɪndʒ/ : Thách thức, đối mặt với khó khăn.
  • Overcome /ˌoʊvərˈkʌm/ : Vượt qua, đánh bại.
  • Fight back /faɪt bæk/ : Đối đầu, đánh lại.
  • Solidarity /ˌsɑlɪˈdærəti/ : Đoàn kết, sự đồng lòng.

8 câu có chứa từ “resistance với nghĩa là đề kháng được dịch ra tiếng Việt.

  1. The villagers showed strong resistance against the construction of the factory.

    => Cư dân làng thể hiện sự đề kháng mạnh mẽ trước việc xây dựng nhà máy.

  2. The political activist urged for peaceful resistance in the face of injustice.

    => Nhà hoạt động chính trị kêu gọi đề kháng bình yên trước sự bất công.

  3. The new policy met with immediate resistance from the affected communities.

    => Chính sách mới gặp phải sự đề kháng ngay lập tức từ các cộng đồng bị ảnh hưởng.

  4. Despite the challenges, the group maintained its resistance to oppressive regimes.

    => Mặc dù có những thách thức, nhóm vẫn duy trì sự đề kháng trước các chế độ đàn áp.

  5. The scientist emphasized the importance of antibiotic resistance awareness.

    => Nhà khoa học nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận thức về đề kháng kháng sinh.

  6. The indigenous people have a long history of resistance against colonization.

    => Người bản địa có một lịch sử dài về sự đề kháng chống lại sự thực dân.

  7. The student-led movement gained momentum as more joined the resistance.

    => Phong trào do sinh viên dẫn đầu đang trở nên mạnh mẽ hơn khi càng có nhiều người tham gia đề kháng.

  8. The artist’s work is a form of cultural resistance, challenging societal norms.

    => Tác phẩm của nghệ sĩ là một hình thức đề kháng văn hóa, thách thức các quy tắc xã hội.

Cảm ơn bạn đã đồng hành và theo dõi bài viết này của chúng mình. Mong rằng với những kiến thức mình chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về từ “ đề kháng “. Chúc bạn mãi phát triển, luôn thành công và tự tin trên những chặng đường sắp tới. 

Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM