Đất ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ nghĩa là gì?

0
10913
Ký hiệu chữ T trên sổ đỏ

Đất ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ nghĩa là gì? Nhiều người cầm sổ đỏ trên tay, nhưng lại không biết thực hư về ký hiệu này. Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc về ý nghĩa của ký hiệu “T” trên sổ đỏ. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây, để nắm rõ hơn về ký hiệu này.

Ý nghĩa của đất ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp vào trước ngày 1/7/2004:
Việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện trong giai đoạn Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành. Ngày 27/7/1995, Tổng cục Địa chính có ban hành Quyết định số 499-QĐ/ĐC quy định mẫu sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ mục kê đất, sổ theo dõi biến động đất đai. Trong đó, quy định loại đất với “mục đích để ở” có ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ.
Tuy nhiên, việc kết luận cụ thể về nội dung ký hiệu loại đất (chữ “T”) trên Giấy chứng nhận đã cấp (có phải toàn bộ là đất ở không) cần dựa trên tình hình triển khai thực hiện công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận tại địa phương mới có thể kết luận được.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp từ ngày 1/7/2004 tới ngày 31/12/2004:
Việc cấp Giấy chứng nhận được thực hiện trong giai đoạn Luật Đất đai năm có hiệu lực thi hành. Theo Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm với Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê và kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì không còn đất có ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ.
Ký hiệu T trên sổ đỏ

Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
Trước tiên, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện theo đúng quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp được thực hiện trong những trường hợp sau:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu về đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hay các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 đổi sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp bị ố, nhòe, rách hay hư hỏng;
  • Do thực hiện đổi thửa, dồn điền, đo đạc nhằm xác định lại diện tích và kích thước thửa đất;
  • Trường hợp quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ, chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ và tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ và tên vợ, họ, tên chồng.”

Hồ sơ để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 tại Thông tư số 24/2014/T-BTNMT:
Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, đính chính, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng,Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận dựa theo Mẫu số 10/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp trước đó;
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, và các tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với những trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa và đo đạc lập trích lục bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

XEM THÊM: Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ trên đây, bạn đọc có thể hiểu hơn về ý nghĩa ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ. Bên cạnh đó, là thủ tục liên quan đến cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5/5 - (101 bình chọn)