Chứng từ khấu trừ thuế TNCN – Mẫu và cách ghi đúng quy định

0
91
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay quy định như thế nào? Trường hợp nào thì cần phải sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN? Những đối tượng được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN? Và cách ghi mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN thế nào cho đúng quy định của pháp luật. Mời bạn đọc cùng tham khảo nội dung bài viết dưới đây, để hiểu hơn về mẫu chứng từ này.

Trường hợp cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Được quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với mỗi lần khấu trừ thuế

Ví dụ: Đối với các người lao động vãng lai: như thời vụ, giao khoán … không ký hợp đồng hoặc có ký hợp đồng dưới 3 tháng. Thì trước khi trả thu nhập cần phải khấu trừ tại nguồn 10% trên tổng thu nhập (đối với nguồn thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên không làm cam kết 02/CK-TNCN).

Nếu mỗi lần khấu trừ thuế TNCN đó mà những  đối tượng này yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Thì đơn vị, cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động cần phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho họ.

Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong một kỳ tính thuế

Trường hợp đơn vị trả thu nhập khấu trừ nhiều lần trong một kỳ tính thuế thì có thể cấp 1 mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho 1 kỳ.

Ví dụ:

Ông T ký hợp đồng dịch vụ với công ty sản xuất linh kiện điện tử Y để vệ sinh máy móc và dây chuyển sản xuất. Theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020. Thu nhập của ông T được Công ty thanh toán theo từng tháng. tiền thù lao hàng tháng là 3.000.000 đồng.

Như vậy, Ông A có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo từng tháng (thuộc trường hợp trên cấp chia theo từng lần khấu trừ). Hoặc cấp một chứng từ khấu trừ thuế từ tháng 12/2019 đến tháng 5/2020

Đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên

Ví dụ. Anh N ký hợp đồng lao động dài hạn. Từ tháng 9/2019 đến hết tháng 11/2020 với công ty ABY.

Nếu Anh N thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp cho cơ quan thuế. Và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Thì Công ty cần cấp 01 chứng từ phản ánh về số thuế đã khấu trừ từ tháng 10 đến hết tháng 12/2019. Và 01 chứng từ cho kỳ tính thuế từ tháng 01 đến hết tháng 11/2020.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Để có được chứng từ khấu trừ thuế TNCN như trên: Doanh nghiệp có thể tự in hoặc mua tại cơ quan thuế:

  • Doanh nghiệp nếu muốn tự in Chứng từ khấu trừ thuế TNCN buộc phải đăng ký mẫu “Chứng từ khấu trừ tự in” theo đúng quy định tại Điều 3 Thông tư số 37/2010/TT-BTC. Sau khi có công văn chấp thuận từ cơ quan Thuế, Công ty mới được phép tự in mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hoặc không được cơ quan Thuế chấp thuận việc tự in chứng từ khấu trừ thì phải đăng ký mua tại cơ quan Thuế.

Cách ghi chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Thông tin tổ chức, cá nhân trả thu nhập

[01] Tên tổ chức và cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng và đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với các cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc CMND.

[02] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức và cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc theo Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[03] Địa chỉ: Ghi đúng địa chỉ thường trú như địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế vào mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

[04] Điện thoại: ghi số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế

Thông tin người nộp thuế

[05] Họ và tên người nộp thuế: Ghi chữ in HOA theo đúng tên trong Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

[06] Mã số thuế: ghi đầy đủ MST của người nộp thuế như trên Thông báo mã số thuế được cơ quan thuế cấp.

[07] Quốc tịch: khai trong trường hợp không có phải quốc tịch Việt Nam

[08], [09] Đánh dấu (x) vào ô tương ứng căn cứ dựa theo số ngày ở tại Việt Nam ghi trong hộ chiếu của người nộp thuế

[10] Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại phục vụ cho liên hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

[11] Số chứng minh thư nhân dân (CMND): trong trường hợp mang quốc tịch Việt nam; và Số Hộ chiếu: khai trong trường hợp không mang quốc tịch Việt nam

[12] Nơi cấp: (tỉnh/thành phố đối với CMND); (quốc gia đối với hộ chiếu)

[13] Ngày cấp: ghi ngày được cấp dựa trên CMND hoặc hộ chiếu

[14] Khoản thu nhập: ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được như: thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn, từ kinh doanh,..

Thông tin thuế TNCN khấu trừ

[15] Thời điểm trả thu nhập: là thời điểm tổ chức và cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập nằm trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.

Ví dụ: cơ quan trả thu nhập trả cho cá nhân thu nhập của cả năm 2019 ghi: “tháng 1 đến tháng 12”. Trường hợp chi trả thu nhập trong 4 tháng 7, 8, 9, 10 thì ghi “tháng 7 đến tháng 10” vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi tổng thu nhập tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân chưa có những khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

[17] Số thuế thu nhập cá nhân đã được khấu trừ: là số thuế thu nhập mà tổ chức và cá nhân đã khấu trừ của cá nhân.

[18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận theo: được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà tổ chức và cá nhân đã trả cho cá nhân

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Lưu ý khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

1. Tổ chức trả thu nhập cần thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận thu nhập tại đơn vị theo đúng quy định và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nhận thu nhập có số thuế đã bị khấu trừ.

2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được sử dụng theo đúng thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn , không dùng bỏ cách số thứ tự, trùng số liệu, trùng ký hiệu.

3. Trường hợp chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập sai nội dung nhưng chưa giao cho người nộp thuế cần phải hủy bỏ chứng từ khấu trừ thì gạch chéo để huỷ bỏ và phải lưu đủ các liên của số chứng từ khấu trừ.

Trường hợp có lập lại chứng từ khấu trừ.

Những trường hợp chứng từ khấu trừ đã lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện sai cần phải lập lại chứng từ khấu trừ thay thế. Khi đó, tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi cụ thể nội dung sai, số, ngày chứng từ khấu thuế TNCN trừ đã lập sai và có chữ ký xác nhận của người nhận thu nhập. Đồng thời yêu cầu người có thu nhập nộp lại liên chứng từ đã lập sai trước đó (liên giao cho người bị khấu trừ) cho tổ chức trả thu nhập nhằm lưu cùng với biên bản. Sau khi đã thu hồi được chứng từ khấu trừ lập sai, tổ chức trả thu nhập cần lập chứng từ khấu trừ mới thay thế nhằm giao cho người nộp thuế và sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số chứng từ khấu trừ huỷ bỏ.

XEM THÊM: Quy định mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN cập nhật mới nhất

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cũng như cách ghi theo đúng quy định.