Chứng thực là gì? Điều bạn cần lưu ý về chứng thực

0
1695
Chứng thực là gì

Chứng thực là gì? Mọi người vẫn thường hay nghĩ chứng thực và công chứng đều giống nhau. Tuy nhiên 2 khái niệm này là khác nhau, chúng thường được gọi chung bởi lẽ chúng được xếp vào nhóm chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của văn bản, hợp đồng. Vậy chứng thực là gì và những văn bản chứng thực có giá trị ra sao, hãy cùng JES tìm hiểu qua bài viết này.

Chứng thực là gì?

Dưới góc độ về ngôn ngữ, theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ và NXB Đà Nẵng năm 1997, chứng thực được định nghĩa “Nhận cho để làm bằng chứng là đúng với sự thật. Chứng thực lời khai. Xác nhận là đúng. Thực tiễn đã chứng thực về điều đó”.
Dưới khía cạnh của pháp lý, chứng thực được hiểu là việc của cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chính xác và hợp pháp của các giấy tờ, chữ ký, văn bản của các nhân, thông tin cá nhân để bảo vệ quyền, lợi ích của các cá nhân và tổ chức có liên quan trong quan hệ dân sự, hành chính, kinh tế.
Cần lưu ý rằng hiện nay, chưa có bất kỳ văn bản pháp luật nào quy định rõ ràng và bao quát khái niệm chứng thực mà chỉ có khái niệm chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, chứng thực bản sao từ bản chính.

Các loại chứng thực

Dựa vào Căn cứ theo nội dung chứng thực có thể chia chứng thực thành 4 loại như sau theo quy định tại Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

  • Cấp bản sao từ sổ gốc (hay còn xem là chứng thực bản sao từ sổ gốc) là việc cơ quan và tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc bắt buộc phải có nội dung đúng với nội dung ghi trong sổ gốc.
  • Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan và tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực việc bản sao là đúng với bản chính.
  • Chứng thực chữ ký là việc cơ quan và tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người được yêu cầu chứng thực.
  • Chứng thực hợp đồng và giao dịch là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; ý chí tự nguyện, năng lực hành vi dân sự, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Giá trị pháp lý của văn bản chứng thực

  • Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giấy tờ.
  • Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh về việc người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó và là căn cứ nhằm xác định trách nhiệm của người ký giấy tờ, văn bản.
  • Hợp đồng và giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian và địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; ý chí tự nguyện, năng lực hành vi dân sự, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Pháp lý của chứng thực

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực hợp đồng, chứng thực chữ ký, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc không phụ thuộc vào vấn đề nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Thẩm quyền, cũng như trách nhiệm chứng thực thuộc về các cơ quan sau đây:

Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp)

Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ và văn bản;
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ và văn bản từ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản
  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ và văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực hợp đồng và giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định nêu trên, ký chứng thực, đồng thời đóng dấu của Phòng Tư pháp.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)

Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ và văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
  • Chứng thực hợp đồng và giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực hợp đồng và giao dịch liên quan đến thực hiện những quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, cũng như nhà ở.
  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ và văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực hợp đồng và giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
  • Chứng thực di chúc;
  • Chứng thực văn bản về việc từ chối nhận di sản;

Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Lưu ý: Việc chứng thực các hợp đồng và giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng và giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Cơ quan đại diện lãnh sự, Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện)

Cơ quan đại diện lãnh sự, Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc

  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ và văn bản;
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ và văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc việc chứng nhận;

Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Công chứng viên

Công chứng viên có thẩm quyền, trách nhiệm chứng thực các việc:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ và văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ và văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.

Công chứng viên ký chứng thực, đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng)

Bản chính giấy tờ và văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao

  • Bản chính bị hư hỏng, cũ nát và không xác định được nội dung.
  • Bản chính đóng dấu mật của cơ quan và tổ chức có thẩm quyền hoặc có thể không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
  • Giấy tờ và văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận, đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • Bản chính do cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc do chứng thực chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền và kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; vi phạm quyền công dân.
  • Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm và bớt nội dung không hợp lệ.

XEM THÊM: Trích lục là gì? Bản trích lục có giá trị pháp lý thế nào?
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trên đây tất cả các nội dung liên quan đến Chứng thực là gì? Các quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực. Hy vọng bài viết trên sẽ mang đến cho người đọc nguồn thông tin hữu ích.

5/5 - (100 bình chọn)