Home Chưa phân loại Chứng Mù Màu Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Đúng Nhất

Chứng Mù Màu Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Đúng Nhất

Trong Tiếng Anh, Chứng mù màu được gọi là Color blindness, có phiên âm cách đọc là /ˈkʌl.ər ˈblaɪnd.nəs/ (UK); /ˈkʌl.ɚ ˈblaɪnd.nəs/ (US).

Chứng mù màu “Color blindness” là một tình trạng khi người mắt không có khả năng nhìn thấy một hoặc nhiều màu sắc. Điều này có thể là kết quả của các vấn đề trong việc nhận biết màu sắc trong mắt. Chứng mù màu có thể là một vấn đề gen hoặc do các vấn đề khác nhau với mắt hoặc hệ thống thần kinh liên quan đến thị giác.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “chứng mù màu” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Color blindness: Mù màu
  2. Color vision deficiency: Thiếu khả năng nhìn màu sắc
  3. Color perception impairment: Rối loạn nhận thức màu sắc
  4. Ishihara test: Bài kiểm tra Ishihara (một phương pháp kiểm tra mù màu)
  5. Red-green color blindness: Mù màu đỏ-xanh
  6. Blue-yellow color blindness: Mù màu xanh-vàng
  7. Cone cells: Tế bào nón (loại tế bào thị giác liên quan đến việc nhìn màu)
  8. Color spectrum: Quang phổ màu sắc
  9. Color deficiency: Thiếu hụt màu sắc
  10. Rod cells: Tế bào que (loại tế bào thị giác chủ yếu phụ trách việc nhìn trong điều kiện thiếu sáng)

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Color blindness” với nghĩa là “chứng mù màu” và dịch sang tiếng Việt:

  1. Color blindness is a genetic condition that affects an individual’s ability to perceive certain colors accurately.
    => Chứng mù màu là một tình trạng di truyền ảnh hưởng đến khả năng nhận biết một số màu cụ thể của cá nhân.
  2. People with color blindness may have difficulty distinguishing between red and green hues.
    => Những người mắc chứng mù màu có thể gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các gam màu đỏ và xanh.
  3. The Ishihara test is commonly used to diagnose color blindness by assessing the ability to recognize numbers hidden in color patterns.
    => Bài kiểm tra Ishihara thường được sử dụng để chẩn đoán chứng mù màu bằng cách đánh giá khả năng nhận diện các số ẩn trong các mẫu màu.
  4. Blue-yellow color blindness is less common than red-green color blindness but still affects a significant number of individuals.
    => Chứng mù màu xanh-vàng ít phổ biến hơn so với chứng mù màu đỏ-xanh nhưng vẫn ảnh hưởng đến một số lượng đáng kể các cá nhân.
  5. Certain professions, such as pilots and electricians, may have restrictions for individuals with color blindness due to the nature of their work.
    => Một số nghề nghiệp như phi công và điện lực có thể có hạn chế đối với những người mắc chứng mù màu do tính chất của công việc.
  6. Color blindness is more prevalent in men than in women, as the genes responsible for color vision deficiencies are often carried on the X chromosome.
    => Bệnh mù màu phổ biến ở nam giới hơn nữ giới vì các gen gây ra tình trạng thiếu hụt thị lực màu thường nằm trên nhiễm sắc thể X.
  7. Rod cells and cone cells in the retina play crucial roles in the perception of light and color, and deficiencies in these cells can contribute to color blindness.
    => Tế bào que và tế bào nón trong võng mạc đóng vai trò quan trọng trong việc nhận thức ánh sáng và màu sắc, và sự thiếu hụt trong những tế bào này có thể góp phần vào chứng mù màu.
  8. Some individuals with color blindness use assistive technologies or special glasses designed to enhance their ability to perceive colors.
    => Một số người mắc chứng mù màu sử dụng công nghệ hỗ trợ hoặc kính đặc biệt được thiết kế để cải thiện khả năng nhận biết màu sắc.
  9. Educational settings may implement accommodations for students with color blindness to ensure they can access information without hindrance.
    => Các cơ sở giáo dục có thể triển khai các biện pháp điều chỉnh dành cho học sinh bị chứng mù màu để đảm bảo các em có thể truy cập thông tin mà không gặp trở ngại.
  10. Despite having color blindness, he pursued a career in graphic design and developed innovative ways to work with colors.
    => Dù mắc chứng mù màu, anh ấy theo đuổi sự nghiệp thiết kế đồ họa và phát triển các phương pháp sáng tạo để làm việc với màu sắc.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM