Chiết khấu thanh toán là gì? Quy định về chiết khấu thanh toán

0
180
Chiết khấu thanh toán là gì

Chiết khấu thanh toán là gì? Hiểu đơn giản thì đây là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua đã thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. Để hiểu chi tiết hơn về khái niệm này, cũng như những quy định về chiết khấu thanh toán. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây, để nắm vững hơn về nội dung này.

Chiết khấu thanh toán là gì?

Chiết khấu thanh toán là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thực hiện thanh toán trước thời hạn ( không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán, thỏa thuận giữa người mua với người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được.)

Trong chiết khấu sẽ có hai loại hình thức chiết khấu: chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán. Khác với chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại khi bên mua mua nhiều hàng với số lượng lớn nên sẽ được chiết khấu một khoản tiền nhất định.

Quy định về chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán không phải xuất hóa đơn cho bên mua

Hóa đơn về bản chất là loại chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, hóa đơn chỉ tạo lập và xuất cho bên mua khi xảy ra việc bán hàng, cung ứng dịch vụ. Còn đối với chiết khấu thanh toán là một khoản chi phí tài chính mà bên bán chấp nhận chi cho bên mua khi thanh toán tiền mua trước thời hạn.

Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, bên bán và bên mua chỉ cần lập Phiếu chi và Phiếu thu khi nhận tiền Chiết khấu thanh toán mà không lập hóa đơn.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử – Những điều bạn cần biết

Chiết khấu thanh toán được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Được quy định tại Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, trừ những khoản chi không được khấu trừ chiết khấu thanh toán, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, cũng như chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
  • Khoản chi nếu có hóa đơn về mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, chiết khấu thanh toán được tính là chi phí hợp lý được khấu trừ khi có hợp đồng mua bán ghi rõ việc chiết khấu thanh toán, cũng như chứng từ thanh toán đúng quy định.

Đối với bên mua, căn cứ vào chứng từ thu tiền và khoản chiết khấu này được tính vào khoản thu nhập chịu thuế theo đúng quy định tại Khoản 15 Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Quy định về việc nộp thuế Thu nhập cá nhân đối với bên nhận chiết khấu thanh toán

Về việc xác định nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập cá nhân của cá nhân khi mua hàng hóa nhận được khoản Chiết khấu thanh toán sẽ phụ thuộc vào vấn đề cá nhân đó là cá nhân kinh doanh hay cá nhân không kinh doanh; Cụ thể:

Đối với cá nhân không kinh doanh

Trường hợp người mua hàng về chỉ dùng để tiêu dùng, là người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa mua về không bán lại thì khoản chiết khấu thanh toán không cần phải chịu thuế Thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân kinh doanh

Chiết khấu thanh toán nhận được thuộc vào diện chịu thuế Thu nhập cá nhân với thuế suất 1% theo đúng quy định tại Danh Mục ngành nghề tính thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân dựa theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Hạch toán chiết khấu thanh toán

Hạch toán về chiết khấu thanh toán

Cần nắm rõ cách hạch toán của loại chiết khấu thanh toán này và những quy định về của nó để trong quá trình giao dịch thì chúng ta có được kiến thức cơ bản để nắm rõ luật cũng như tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp và cơ quan mình.

Khi bên bán phát sinh hoạt động bán hàng thì mức chiết khấu thanh toán được hạch toán vào tài khoản 635 (chi phí tài chính)
Nợ 635
Có 111/112
Khi bên mua phát sinh hoạt động mua hàng thì được hạch toán vào tài khoản 515 ( doanh thu hoạt động tài chính)
Nợ 111/112
Có 515

XEM THÊM: Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ đơn giản và dễ hiểu về chiết khấu thanh toán là gì? Bạn đọc chắc hẳn đã hiểu rõ và nắm vững hơn về nội dung này.