Chế độ tử tuất: Đối tượng, cách tính và điều kiện hưởng

0
193
Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất là một chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hay các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động, đang hưởng bảo hiểm xã hội bị chết. Vậy điều kiện để hưởng, đối tượng được hiểu, cũng như cách tính được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.

Điều kiện hưởng bảo hiểm của chế độ tử tuất

Đối với người lao động bị chết

Tuất hàng tháng

Những người đang tham gia BHXH hay đang bảo lưu thời gian đóng mà tòa tuyên án là chết. Các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
  • Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Tuất 1 lần

  • Người lao động chết không thuộc một trong các trường hợp hưởng chế độ tử tuất hàng tháng.
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân để hưởng tiền tuất hằng tháng quy định.
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định những có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần( trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, con hay vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).
  • Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân ( là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng và mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo pháp luật quy định về hôn nhân và gia đình) thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế.

Mai táng phí

  • Người đang hưởng lương hưu và  hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đã nghỉ việc.
  • Người chết do BNN, TNLĐ hoặc chết trong thời gian điều trị TNLĐ, BNN.
  • Người đang tham gia hay đang bảo lưu mà đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên;

Những trường hợp nêu trên bị Toà án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật.

Đối tượng được hưởng bảo hiểm của chế độ tử tuất

Đối với thân nhân người lao động bị chết

Mai táng phí

Người lao động đủ điều kiện để hưởng trợ cấp mai táng phí thì người lo mai táng phí được nhận trợ cấp mai táng phí theo chế độ tử tuất.

Tuất hàng tháng

  • Con chưa đủ 18 tuổi hay con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Và con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hay chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi và chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hay cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng được pháp luật quy định về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ và cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng pháp luật quy định về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ, và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Thân nhân hưởng tuất hàng tháng (trừ đối tượng con dưới 18 tuổi hay từ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên) phải không có thu nhập hay có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Lưu ý: Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người. Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp tuất hàng tháng.

Tuất 1 lần

  • Thân nhân không thuộc nhóm đối tưởng hưởng tuất hàng tháng.
  • Thân nhân hưởng chế độ tử tuất hàng tháng và có yêu cầu hưởng tuất 1 lần (trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, vợ/chồng/con bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên).
  • NLĐ chết không có thân nhân (thực hiện đúng quy định của luật thừa kế).

Quy định chế độ tử tuất

Cách tính tiền hưởng trợ cấp chế độ tử tuất

Mai táng phí

  • Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng của chế độ tử tuất bằng 10 tháng lương cơ sở (Mức lương cơ sở tại tháng NLD chết)
  • Ngoài ra, thân nhân được xét đủ các điều kiện hưởng tuất hàng tháng hoặc tuất 1 lần.

Tuất hàng tháng

  • Tuất nuôi dưỡng: Mức hưởng = 70%* Lương cơ sở (đồng/tháng/suất).
  • Tuất cơ bản: Mức hưởng = 50% *Lương cơ sở (đồng/tháng/suất).

Lưu ý: 1 người chết thì thân nhân hưởng không được quá tối đa 4 suất.

Tuất 1 lần

  • Đối với người đang hưởng lương hưu

Mức hưởng = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

  • Đối với các trường hợp còn lại

Mức hưởng = 1,5 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH trước năm 2014 + 2 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH từ năm 2014 trở đi

Trong đó: Mbqtl: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Các số tháng lẻ trước năm 2014 chuyển sang thời gian năm 2014 và sẽ được làm tròn theo nguyên tắc từ 1- 6 tháng là nửa năm, từ 7 – 12 tháng làm tròn 1 năm

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần, mai táng phí là mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ chết.

XEM THÊM: Quy định mới nhất về cách tính và điều kiện hưởng phụ cấp độc hại

Tóm lại vấn đề ” Chế độ tử tuất”

Chế độ tử tuất là một trong những chế độ hưởng bảo hiểm mà người lao động, cũng như thân nhân người lao động nên biết. Nhằm đảm bảo những lợi ích vốn có mà mình được hưởng theo đúng quy định pháp luật về chế độ tử tuất.