Câu tường thuật trong tiếng Anh – Cách sử dụng, bài tập

0
11489
cau-tuong-thuat-trong-tieng-anh

Câu tường thuật trong tiếng Anh là gì và cách sử dụng câu tường thuật trong tình huống nào? Là câu hỏi được nhiều bạn quan tâm đến. Vậy để biết câu tường thuật là gì và cách sử dụng của nó hãy cùng JES tìm hiểu qua bài viết “Câu tường thuật trong tiếng Anh”.

Định nghĩa câu tường thuật trong tiếng Anh ?

Bạn có thể hiểu câu tường thuật là câu thuật lại lời nói trực tiếp. Được chia làm hai loại:

  • Lời nói trực tiếp (Direct speech): là nói chính xác điều ai đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn). Lời của người nói sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép. Ex: She said: ”The exam is difficult”.
  • Lời nói gián tiếp – câu tường thuật (Indirect speech): Là thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp, không dùng dấu ngoặc kép. Ex: Hoa said: ”I want to go home” => Hoa said she wanted to go home. (indirect speech)

Cấu trúc của các loại câu tường thuật thường gặp

1. Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V

Lưu ý:

  • says/say to + O => tells/tell + O
  • said to + O => told + O

Ex: He said to me ”I haven’t finished my work” => He told me he hadn’t finished his work.

2. Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

a) Yes/No questions:

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Ex: ”Are you angry?”he asked => He asked if/whether I was angry.

b) Wh – questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.
    Lưu ý:
  • says/say to + O  => asks/ask + O
  • said to + O  => asked + O.

Ex: ”What are you talking about?” said the teacher. -> The teacher asked us what we were talking about.

3. Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

a) Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

Ex: ”Please wait for me here, Mary. Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

b) Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. –>The teacher told us not to talk in class.

Câu trần thuật trong tiếng Anh

Bảng chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

Để diễn đạt lời nói được thuật lại trong quá khứ, đôi khi có thể không đúng ở hiện tại. Vì vậy mà chúng ta cần đưa động từ về thì quá khứ. Vì vậy, trong câu tường thuật, việc này được gọi là “lùi thì” động từ trong câu trực tiếp về quá khứ.

Ví dụ: She said: “I have seen that girl” =>  She said she had seen that girl.

Dưới đây là bảng chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật:

a) Biến đổi thì của động từ và động từ khuyết thiếu

Direct speech Reported speech
Thì hiện đơn (Present simple) Quá khứ đơn (Past simple)
Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) Quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) Quá khứ hoàn thành (Past perfect)
Thì quá khứ đơn (Past simple) Quá khứ hoàn thành (Past perfect)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

(Present perfect continuous)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

(Past perfect continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn

(Past continuous)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

(Past perfect continuous)

will would
can could
must/ have to had to
may might

Lưu ý: Có một số động từ sẽ không thay đổi khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp: would, could, might, should, ought to 

b) Biến đổi đại từ và các từ hạn định

Direct speech Reported speech
Subject pronouns I he/ she
You I/ We/ They
We We/ They
Object pronouns me him/ her
you me/ us/ them
us us/ them
Possessive adjectives my his/ her
your my/ our/ their
our our/ their
Possessive pronouns mine his/ hers
yours mine/ ours/ theirs
ours ours/ theirs
Demonstratives this the/ that
these the/ those

c) Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn

Direct speech Reported speech
here there
now then/ at that moment
today/ tonight that day/ that night
tomorrow the next day
next week the following week
yesterday the previous day
the day before
last week the week before
ago before

Bí quyết giúp bạn chia thì trong câu tường thuật dễ nhớ

Lấy động từ gần chủ từ nhất cho giảm xuống 1 cột.

Trong bảng động từ bất quy tắc có 3 cột, trong đó:

  • Động từ ở cột 1 thì giảm xuống cột 2 (nhớ thêm -ed khi không phải là đông từ bất quy tắc)
  • Động từ cột 2 thì giảm thành cột 3
  • Động từ cột 3 thêm had phía trước

VD: He is => He was – He goes => He went – He went => He had gone

Các trường hợp sau đây thì không được giảm thì động từ:

  • Nói về chân lý, sự thật.
  • Thì quá khứ hoàn thành.
  • Trong câu có năm xác định.
  • Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3 .

XEM THÊM: Câu bị động trong tiếng Anh và cách sử dụng

Câu trực tiếp câu gián tiếp

Bài tập áp dụng câu trần thuật và đáp án

Bài 1: Hoàn thành các câu sau.

1. “Where is my umbrella?” she asked.
=> She asked……………………………………… ………………….

2. “How are you?” Martin asked us.
=> Martin asked us………………………………………… ……………….

3. He asked, “Do I have to do it?”
=> He asked……………………………………… ………………….

4. “Where have you been?” the mother asked her daughter.
=> The mother asked her daughter…………………………………… …………………….

5. “Which dress do you like best?” she asked her boyfriend.
=> She asked her boyfriend………………………………….. ……………………..

6. “What are they doing?” she asked.
=> She wanted to know………………………………………. …………………

7. “Are you going to the cinema?” he asked me.
=> He wanted to know………………………………………. …………………

8. The teacher asked, “Who speaks English?”
=> The teacher wanted to know………………………………………. …………………

9. “How do you know that?” she asked me.
=> She asked me………………………………………… ……………….

10. “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.
=> My friend asked me………………………………………… ……………….

11. “What’s the time?” he asked.
=> He wanted to know ………………………………………….. .

12. “When will we meet again?” she asked me.
=> She asked me ………………………………………….. .

13. “Are you crazy?” she asked him.
=> She asked him ………………………………………….. .

14. “Where did they live?” he asked.
=> He wanted to know ………………………………………….. .

15. “Will you be at the party?” he asked her.
=> He asked her ………………………………………….. .

16. “Can you meet me at the station?” she asked me.
=> She asked me ………………………………………….. .

17. “Who knows the answer?” the teacher asked.
=> The teacher wanted to know ………………………………………….. .

18. “Why don’t you help me?” she asked him.
=> She wanted to know ………………………………………….. .

19. “Did you see that car?” he asked me.
=> He asked me ………………………………………….. .

20. “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.
=> The mother asked the twins …………………………………………..

Đáp án:

  1. She asked me where her umbrella was.
  2. Martin asked us how we were.
  3. He asked if he had to do it.
  4. The mother asked her daughter where she had been.
  5. She asked her boyfriend which dress he liked best.
  6. She wanted to know what they were doing.
  7. He wanted to know if I was going to the cinema.
  8. The teacher wanted to know who spoke English.
  9. She asked me how I knew that.
  10. My friend asked me if Caron had talked to Kevin.
  11. He wanted to know what time it was.
  12. She asked me when we would meet again.
  13. She asked him if he was crazy.
  14. He wanted to know where they had lived.
  15. He asked her if she would be at the party.
  16. She asked me if I could meet her at the station.
  17. The teacher wanted to know who knew the answer.
  18. She wanted to know why he didn’t help her.
  19. He asked me if I had seen that car.
  20. The mother asked the twins if they had tidied up their room.

LEAVE A REPLY