Cách tính và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2020

0
439
Trợ cấp thôi việc

Bạn muốn tìm hiểu cách tính trợ cấp thôi việc? Cũng như những quy định được cập nhật mới nhất? Tất cả những thông tin bạn cần biết về những điều kiện để hưởng mức trợ cấp này đều được tổng hợp trong bài viết “Cách tính và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2020” dưới đây.

Định nghĩa trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là một khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định theo điều 48 của Bộ luật lao động.

Cách tính trợ cấp thôi việc

Theo Điều 48, Bộ luật lao động 2012 quy định rõ cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động phải dựa trên công thức:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tính lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc chính là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc sẽ là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động và trừ đi thời gian người lao động đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo đúng quy định của pháp luật. Và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc

Điều kiện để hưởng mức trợ cấp thôi việc

Trường hợp được hưởng mức trợ cấp thôi việc

  • Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Chính phủ quy định chi tiết những trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật lao động;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ Luật lao động;
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Những cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì sẽ được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

Đối tượng phải chi trả trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012, người sử dụng lao động sẽ là đối tượng chi trả Trợ cấp thôi việc cho người lao động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc. Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp và người lao động phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của hai bên.

Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán chi trả trợ cấp thôi việc có thể kéo dài nhưng không được kéo dài quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
  • Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Quy định trợ cấp thôi việc

Quy định về trợ cấp thôi việc

Nghị định nêu rõ, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm sẽ là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).

Trong đó, thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, thời gian được người sử dụng lao động cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

XEM THÊM: Biên bản bàn giao công việc theo mẫu cập nhật nội dung mới

Tóm lại vấn đề

Trên đây là tất cả những thông tin về trợ cấp thôi việc được cập nhật mới nhất, chắc hẳn với ví dụ mà JES đưa ra đã giúp bạn hiểu rõ hơn được cách tính cũng như những điều kiện cần thiết để hưởng mức trợ cấp thôi việc này.

LEAVE A REPLY