Cách làm bài tập về mạo từ cho từng trường hợp

0
1871
Cách làm bài tập về mạo từ cho từng trường hợp

Muốn làm được bài tập về mạo từ, trước hết bạn phải nắm rõ phần lý thuyết như định nghĩa, phân loại, các trường hợp đặc biệt,… Sau khi hiểu được lý thuyết, việc vận dụng làm bài tập sẽ trở nên dễ dàng hơn.

1. Định nghĩa

Mạo từ là từ đứng trước danh từ để cho biết danh từ ấy đề cập đến đối tượng xác định hay không xác định, cụ thể hay chung chung. Trong tiếng Anh có hai loại mạo từ:

  • Mạo từ xác định: the
  • Mạo từ bất định: a, an

Ngoài ra còn có mạo từ zero dùng để chỉ những danh từ không có mạo từ đứng trước, thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều như rice, people, clothes, tea,…

2. Vị trí và chức năng của mạo từ trong câu

Như đã nêu ở phần định nghĩa, mạo từ luôn đứng trước danh từ để cho biết đối tượng được nói đến là xác định hay không xác định. Về phần chức năng, mạo từ bất định và mạo từ xác định có chức năng khác nhau, cụ thể như sau:

Mạo từ xác định the Mạo từ bất định a, an
Chức năng Chúng ta dùng the khi danh từ chỉ
đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ là đối tượng nào
Nói đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được

Lưu ý: Mạo từ bất định an đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm u, e, o, a, i và âm h câm. Ví dụ: an apple, an unknown person, an heir,…

3. Cách làm bài tập về mạo từ

Thực tế, cách sử dụng mạo từ cũng chính là cách làm bài tập về chúng. Các bài tập giúp ta ghi nhớ, vận dụng và tìm ra những ngoại lệ trong việc dùng mạo từ.
Cách làm bài tập về mạo từ cho từng trường hợp

3.1 Làm bài tập về mạo từ xác định “the”

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: The sun, the world, the earth
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó Ví dụ: I see a dog. The dog is chasing a mouse.
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề Ví dụ: The doctor that I met yesterday is my sister
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu Ví dụ: Please pass the jar of the snack.
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. Ví dụ: He is the tallest person in the world.
The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật Ví dụ: The fast-food is more and more prevalent around the world
Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định Ví dụ: The old, the poor, the rich, the homeless
The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền Ví dụ: The Pacific, The United States, the Alps
The + of + Danh từ Ví dụ: The North of Vietnam, The West of Germany,…
The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là gia đình Ví dụ: The Smiths
Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng. Ví dụ: They went to the school to see their children.

3.2 Cách làm bài tập với mạo từ bất định “a”

Dùng trước các từ bắt đầu bằng phụ âm hoặc nguyên âm có âm là phụ âm, ví dụ như u, y,…

Đứng trước danh từ mở đầu bằng “uni” Ví dụ: a university, a uniform,…
Đứng trước half khi nó theo sau một đơn vị
nguyên vẹn
Ví dụ: a kilo and a half,…
Đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa
phần (khi viết có dấu gạch nối)
Ví dụ: a half – share, a half – day,…
Dùng với các đơn vị phân số Ví dụ: a/one third (1/3), a/one fifth (1/5)
Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ Ví dụ: $4 a kilo, 2 times a day,…
Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định Ví dụ: a lot of, a couple, a dozen,…
Dùng trước những số đếm nhất định, thường
là hàng nghìn, hàng trăm
Ví dụ: a/one hundred, a/one thousand

3.3 Cách làm bài tập với mạo từ bất định “an”

Mạo từ an được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm. Điều này được xác định dựa trên cách phát âm chứ không dựa vào cách viết.

Mạo từ đi kèm với những từ bắt đầu là e, a, i, o Ví dụ: an apple, an aircraft, an egg, an object,…
Mạo từ đi kèm với những từ bắt đầu là u Ví dụ: an uncle, an umbrella,…
Danh từ bắt đầu bằng âm câm Ví dụ: an heir, half an hour,…
Đi kèm với các từ viết tắt Ví dụ: an S.O.S (tín hiệu cấp cứu), an
X-ray (một tia X),…

4. Trường hợp đặc biệt không dùng mạo từ

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ,
đường phố,… Ngoại trừ những nước theo
chế độ liên bang (States)
Europe, France, Wall Street. Sword Lake,…
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ
số nhiều dùng theo nghĩa chung, không chỉ
riêng trường hợp nào
  • I like dogs.
  • Oranges are good for health.
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ
đó chỉ một trường hợp cá biệt
Men fear death.
Không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc
sau danh từ ở dạng sở hữu cách
My friend, the man’s wife,…
Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn
hay tước hiệu
  • They invited some close friends to dinner.
  • President Obama, Chancellor Angela Merkel,…
Không dùng “the” trong các trường hợp
nhắc đến danh từ với nghĩa chung như chơi thể thao, các mùa trong năm, phương tiện đi lại
  • Come by car/by bus,…
  • In spring/in autumn, from beginning to end, from left to right,…
  • to play golf/chess/cards…
  • go to bed /hospital/church/work/prison

Mong rằng bài viết trên đây giúp ích cho các bạn trong công việc cũng như trong học tập. Để hiểu rõ hơn về mạo từ và làm bài tập áp dụng để củng cố kiến thức, bạn hãy tham khảo link bài viết dưới đây nhé!
Xem thêm: Mạo từ (Article)- Định nghĩa, cách dùng, bài tập

5/5 - (101 bình chọn)