Cách hạch toán khoản nộp phạt thuế, truy nộp thuế đúng quy định

0
74
Hạch toán truy thu thuế

Hạch toán khoản nộp phạt thuế, truy nộp thuế như thế nào cho đúng quy định hiện hành. Các khoản tiền truy thu thuế và tiền phạt chậm nộp thuế sau quyết toán đều là những khoản phát sinh của các kỳ quyết toán trước. Vậy cách hạch toán đúng quy định thì được trình bày ra sao? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu sâu hơn về nội dung này.

Cách hạch toán tiền nộp phạt thuế, truy thu thuế

Trường hợp phải nộp phạt tiền thuế

1. DN nhận được thông báo nộp phạt

  • Nợ TK 811: Chi phí khác
  • Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp

2. Nộp tiền phạt

  • Nợ TK 3339: phí, lệ phí và các khoản phải nộp
  • Có TK 111/112

3. Cuối kỳ kết chuyển:

  • Nợ TK 911
  • Có TK 811

Về bản chất, khi hạch toán truy thu thuế vào TK 811, hay 4211 đều làm giảm đi lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp. Nếu hạch toán vào TK 4211 là giảm lãi của năm trước thì hạch toán vào TK 811 là giảm lãi của năm nay.  Cụ thể minh họa trong từng trường hợp như sau:

Hạch toán vào TK 4211

Hạch toán số thuế phải truy thu thêm

  1. Thuế GTGT truy thu thêm:
  • Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

2. Thuế TNDN truy thu thêm:

  • Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
  • Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm

1. Trường hợp khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động kỳ này:

  • Nợ TK 334- Phải trả người lao động
  • Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

2. Trường hợp do công ty phải trả

  • Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
  • Có TK 3335 – Thuế TNCN cần phải nộp

3. Khi nộp tiền thuế truy thu thêm:

  • Nợ TK 3331, 3334, 3335
  • Có TK 111, 112

4. Điều chỉnh số trích KH TSCĐ

  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
  • Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Lưu ý: Các trường hợp điều chỉnh nêu trên Công ty không cần phải lập lại sổ sách kế toán. Cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, và tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.

Hạch toán vào TK 811

Hạch toán số thuế phải truy thu thêm

Trường hợp Công ty bị truy thu thuế GTGT và thuế TNDN thì tại thời điểm nhận được quyết định xử lý truy thu, DN hạch toán truy thu thuế như sau:

  1. Hạch toán tiền Thuế GTGT truy thu:
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác.
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

2. Hạch toán tiền Thuế TNDN truy thu:

  • Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN
  • Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp.

3. Khi nộp tiền thuế:

  • Nợ 3331, 3334
  • Có 111,112

Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế

  1. Khi nhận quyết định xử lý:
  • Nợ TK 811: Chi phí khác
  • Có TK  3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp

2. Khi nộp tiền phạt:

  • Nợ  TK  3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
  • Có TK 111/112.

Các trường hợp điều chỉnh bên trên đơn vị không cần phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như không phải lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT lần nữa của các kỳ trước. Cuối năm tài chính khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tự loại phần chi phí không được tính vào phần chi phí hợp lý được khấu trừ thuế TNDN trên tờ khai quyết toán theo đúng quy định của luật thuế TNDN.

Cách hạch toán khoản thuế nộp chậm, truy nộp thuế

Ví dụ về hạch toán truy thu thuế và nộp phạt

Ví dụ: Sau khi kiểm tra quyết toán, doanh nghiệp A bị truy thu với số thuế GTGT là 100 tr, thuế TNDN là 20 tr, thuế TNCN là 35 tr. Tiền phạt là 45 tr. Trong đó chi phí bị loại có 12 tr là khấu hao tài sản cố định vượt định mức. Giả sử, doanh nghiệp không muốn truy thu được thuế TNCN và không muốn có chênh lệch tạm thời về khấu hao TSCĐ.

Khi nhận được quyết định truy thu và phạt, hạch toán:

  • Nợ TK 4211, hoặc TK 811/ Có TK 3331: 100 tr
  • Nợ TK 4211, hoặc TK 811 / Có TK 3334: 20tr
  • Nợ TK 4211, hoặc TK 811/ Có TK 3335: 35 tr
  • Nợ TK 4211, hoặc TK 811/ Có TK 214: 12 tr

Khi nộp tiền truy thu và nộp phạt, hạch toán:

  • Nợ TK 3331/ Có TK 111,112: 100 tr
  • Nợ TK 3334/ Có TK 111,112: 20tr
  • Nợ TK 3335/ Có TK 111,112: 35 tr
  • Nợ TK 421, hoặc TK 811/ Có TK 111, 112: 45 tr

Nếu hạch toán truy thu thuế vào TK 811cuối kỳ, khi quyết toán thuế TNDN, bạn cần đưa vào chỉ tiêu B4: Các khoản chi không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN với số tiền là 212 tr.

Lưu ý

Đối với số liệu sổ sách và tờ khai quyết toán thuế, BCTC của từng năm bị sai sót truy thu:

  • Quyết toán thuế TNDN chỉ khai điều chỉnh và bổ sung khi người nộp thuế tự phát hiện ra sai sót trước khi cơ quan thuế có công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
  • Trường hợp của đơn vị đã có quyết định kiểm tra và thanh tra thuế  thì không được khai bổ sung, điều chỉnh quyết toán thuế.
  • Đơn vị không có điều chỉnh lại sổ sách kế toán của các năm đã được kiểm toán.
  • Để tránh trường hợp do phải nộp phạt tiền chậm nộp tiền thuế. Kế toán cần phải chú ý nộp đúng thời hạn những loại tờ khai và tiền thuế phải nộp.

Để nắm rõ hơn về thời hạn nộp những loại tờ khai và tiền thuế phải nộp, bạn đọc tham khảo tại đây: Lịch nộp báo cáo thuế được cập nhật mới nhất

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc đã hiểu hơn về cách hạch toán khoản nộp phạt thuế, truy nộp thuế. Đặc biệt đối với các bạn dân kế toán thì cần phải nắm rõ nội dung này.