Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

0
2522
Hạch toán chi phí thuế TNDN

Bạn đang tìm hiểu về hạch toán chi phí thuế TNDN được cập nhật mới nhất hiện nay. Chi phí thuế TNDN dùng để phản ánh chi phí có phát sinh trong năm. Làm căn cứ để xác định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết.

1. Cách xác định chi phí thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN phải nộp = (Lợi nhuận kế toán trước thuế + Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế – Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế) x Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trong đó:

  • Điều chỉnh việc tăng thu nhập chịu thuế: là các khoản chi phí không được trừ đi khi xác định thu nhập tính thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
  • Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế: là những khoản thu nhập không chịu thuế (lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của tiền, tương đương tiền…); thu nhập miễn thuế (cổ tức được chia được tính thuế TNDN); các khoản chuyển lỗ trong thời gian 5 năm trở lại…

Cách hạch toán chi phí thuế TNDN

2. Cách hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

1. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán viên cần sử dụng tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành. Kết cấu của tài khoản 821:

Bên Nợ:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành có phát sinh trong năm tài chính.
  • Thuế TNDN của những năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

Bên Có:

  • Số thuế TNDN hiện hành thực tế cần phải nộp trong năm
  • Số thuế TNDN cần nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm trong năm hiện tại
  • Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911

2. Hạch toán chi phí thuế TNDN một số nghiệp vụ cơ bản

a. Xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của nhà nước

  • Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Có TK 3334 – Thuế TNDN cần phải nộp

b. Cuối năm tài chính, căn cứ dựa vào số thuế TNDN thực tế

Nếu số thuế thực tế phải nộp > số thuế tạm phải nộp và doanh nghiệp ghi bổ sung

  • Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

Nếu số thuế thực tế cần nộp < số thuế TNDN đã nộp

  • Nợ TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp
  • Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

c. Phát hiện những sai sót không trọng yếu những năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp

Để hạch toán chi phí thuế TNDN, doanh nghiệp cần ghi vào TK chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót trong trường hợp:

Nếu sai sót làm tăng chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Có TK 3334: Thuế TNDN

Nếu sai sót làm giảm chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Nợ TK 3334: Thuế TNDN
  • Có TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành

d. Cuối kỳ, thực hiện bút toán kết chuyển hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có

  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có

  • Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Có TK TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
hoạch toán thuế tndn
Sơ đồ chi phí thuế TNDN

3. Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định

  • Hàng quý, không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính
  • Người nộp thuế tự tính phần thuế TNDN tạm nộp và tự nộp tiền thuế
  • Đến ngày 30/01/năm N+1, số thuế tạm nộp trong năm N > 80% số thuế TNDN thực tế phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
  • Nếu nộp không đủ thì ngoài số tiền thuế TNDN phải nộp thêm còn phải nộp số tiền phạt chậm nộp của 20% còn lại.

4. Ví dụ minh họa cách hạch toán chi phí thuế TNDN

Ví dụ: Quý 1/2020, Công ty X phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là: 10.000.000 đồng

Kế toán viên sẽ định khoản như sau:

  • Nợ TK 821: 10.000.000
  • Có TK 3334: 10.000.0000

Căn cứ vào giấy nộp tiền của ngân hàng:

  • Nợ TK 3334: 10.000.000
  • Có TK 112: 10.000.000

Đến ngày 31/12/2020, trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp cả năm là 8.000.000 đồng.

Kế toán ghi bút toán giảm chi phí thuế TNDN xuống 2.000.000 đồng

  • Nợ TK 3334: 2.000.000
  • Có TK 821: 2.000.000

Và ghi bút toán kết chuyển:

  • Nợ TK 911: 8.000.000
  • Có TK 821: 8.000.000

XEM THÊM: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cập nhật mới nhất

Với những chia sẻ về hạch toán chi phí thuế TNDN mà chúng tôi chia sẻ ở trên. Hy vọng bạn đọc đã hiểu hơn về nội dung này, cũng như biết cách áp dụng hạch toán này vào thực tế.

SHARE
Luật Sư Hằng đã cộng tác với JES từ năm 2018, hiện tại Luật Sư Hằng là luật sư văn phòng luật GVLAWYERS Luật Sư Hằng chuyên tổng hợp các tin & kiến thức về luật trên JES.