Cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng đúng nhất

0
72
Đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng

Đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng không phải ai cũng biết. Nhiều người tuy đã sở hữu sổ đỏ, sổ hồng nhiều năm như vẫn không biết cách đọc những thông tin đó. Để giúp bạn đọc hiểu hơn về những nội dung này, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết “Cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng đúng nhất

Phân biệt sổ đỏ, sổ hồng

Cách đọc thông tin trên sổ phải bắt đầu từ việc phân biệt các loại sổ đỏ, sổ hồng và sổ trắng.

Đây là những tên gọi dựa theo màu sắc của người dân.

Mẫu chung hiện nay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng mới) được Bộ TN&MT ban hành căn cứ theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP năm 2009.

Trước 2010 (cụ thể trước ngày 10/12/2009, từ khi Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thì gồm có 3 loại sổ đỏ, sổ hồng cũ và sổ trắng.

  • Sổ đỏ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho Đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối (khu vực ngoài đô thị).
  • Sổ hồng cũ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được cấp cho đất ở khu vực đô thị; mẫu sổ được Bộ Xây dựng ban hành căn cứ dựa theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994.
  • Sổ trắng: Tuy không có văn bản nào quy định về Sổ trắng. Nhưng trong thực tế nhiều địa phương xem Sổ trắng là các loại giấy tờ như sau: Bằng khoán điền thổ, văn tự mua bán nhà ở,…

Để hiểu chi tiết hơn về sổ đỏ, sổ hồng, bạn đọc có thể tham khảo bảng dưới đây, để hiểu hơn về cách đọc thông tin trên sổ.

Tiêu chí Sổ đỏ Sổ hồng
Ý nghĩa Sổ đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003) Sổ hồng là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu theo đúng quy định:

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở và là chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các quyền sử dụng đất ở;

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

(Theo Điều 11 Luật Nhà ở 2005).

Cơ quan ban hành Được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Được Bộ Xây dựng ban hành
Màu sắc Màu đỏ Màu hồng nhạt

Cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng

Cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng

Trang 1: Xem thông tin người đứng tên trên sổ

Xem đất cấp cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức là một trong những điều bạn có thể đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng.

Xem chi tiết tại Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Lưu ý đối với việc cấp sổ cho Hộ gia đình thì kể từ 05/12/2017, thực hiện theo quy định tại Thông tư 53/2017/TT-BTNMT thì sẽ không ghi tên thành viên hộ gia đình trên sổ nữa; chỉ ghi tên chủ hộ.

Trang 2: Xem thông tin chi tiết về thửa đất

Xem thông tin thửa đất

  • Địa chỉ của thửa đất.
  • Xác định được phần diện tích được công nhận, phần diện tích không được công nhận (thường là đất do lấn chiếm). Hoặc là diện tích đất lưu không.
  • Xác định được phần diện tích sử dụng chung hoặc ngõ đi chung (nếu có) bằng cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng.
  • Xác định được kích thước từng cạnh dựa vào bản vẽ hiện trạng trên sổ. Được ghi trực tiếp trên các cạnh, hoặc có thể căn cứ vào khoảng cách giữa các điểm.
  • Xác định mục đích sử dụng là đất thổ cư, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp,..Muốn chuyển đổi mục đích sử dụng phải làm thủ tục xin chuyển đổi.
  • Xác định được thời hạn sử dụng đất là lâu dài, hay là đất có thời hạn tới năm bao nhiêu. Nếu có thời hạn thì hết thời hạn chủ đất cần phải đi làm thủ tục gia hạn sử dụng. Hết thời hạn ghi trên sổ thì chủ đất không được tiếp tục thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Xác định được hướng thửa đất: Mũi tên chỉ theo hướng Bắc và bên phải là hướng Đông, trái là hướng Tây.
  • Xác định được các tài sản gắn liền với đất: Ghi tại vị trí Công trình xây dựng khác.
  • Xác định được số thửa đất và số tờ bản đồ.
  • Xác định được nguồn gốc sử dụng đất: Với đất ở thì ghi nhà nước công nhận về quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất. Với đất trồng cây hàng năm thì ghi: Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Bạn đọc có thể xem chi tiết tại Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Xem thông tin nhà ở

Cách đọc thông tin trên sổ đỏ tốt nhất là hiểu được các ghi chép và ký hiệu về nhà ở.

  • Địa chỉ của nhà ở
  • Diện tích xây dựng là diện tích nhà được xây dựng ở trên thửa đất.
  • Diện tích sàn là diện tích mặt bằng được xây dựng. (Nếu xây đủ thì tính bằng diện tích xây dựng x số tầng)
  • Kết cấu: Bê tông, tường gạch, mái tôn, gỗ…
  • Số tầng
  • Cấp (hạng): cấp 2, cấp 3, cấp 4.
  • Bản vẽ căn nhà: Thông thường tại TP HCM cập nhật đầy đủ chi tiết mục này hơn.

Bạn đọc có thể xem chi tiết tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng

Trang 3, 4 Những thông tin khác

Xem thông tin quy hoạch

Xem thông tin quy hoạch bằng cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng là một cách đơn giản nhất.

  • Xem được thông tin quy hoạch ở phần ghi chú của sổ. Bao gồm cả việc khi bị thu hồi có được đền bù không.
  • Xác định được phần diện tích nằm trong quy hoạch căn cứ dựa vào hình sơ đồ thửa đất.
  • Xem thông tin quy hoạch bằng cách căn cứ vào tọa độ, cũng như sử dụng phần mềm.
  • Xem thông tin biến động
  • Thông thường được cập nhật ở mục Phần IV. Nếu chưa ghi chép gì tức là chưa có biến động và chưa từng chuyển nhượng cho ai. Tính từ thời điểm được cấp sổ gần nhất.
  • Xem thông tin bị hạn chế quyền
  • Xác định xem sổ có bị hạn chế về quyền chuyển nhượng là một trong những điều bạn có thẻ đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng.
  • Xác định xem sổ có bị nợ nghĩa vụ tài chính hay không. Sổ nợ nghĩa vụ tài chính không sang nhượng được hoặc là không thể vay thế chấp ngân hàng.
  • Cơ quan cấp giấy chứng nhận. Cơ quan cấp giấy chứng nhận có thể là quận huyện hay sở tài nguyên môi trường hoặc có thể là UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

Nếu chỉ là mua nhà đất, cập nhật tên lên sổ thì cơ quan cấp thường là văn phòng đăng ký đất đai. Và con dấu cũng là con dấu từ văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan cấp giấy chứng nhận không được quyết định giá trị tài sản.

  • Nội dung phần ghi chú

Phần ghi chú thường được ghi chuyển nhượng từ giấy chứng nhận nào. Từ bao giờ, do cơ quan thẩm quyền nào cấp, ghi tại đây bởi chủ mới khi biến động sang tên thì đổi sổ luôn. Đây là một trong những thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng mà bạn có thể đọc.

Những thay đổi sau khi cấp GCN được ghi ở phần IV

  • Ghi thông tin về thay đổi chủ sở hữu
  • Ghi thông tin về thay đổi mục đích sử dụng đất.
  • Ghi thông tin về tình trạng nghĩa vụ tài chính, bao gồm cả việc nợ thuế.
  • Ghi thông tin đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Ghi thông tin về tình trạng thế chấp làm tài sản đảm bảo.

Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm:

  • Dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”;
  • Số hiệu của thửa đất;
  • Số phát hành của Giấy chứng nhận;
  • Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” được ghi như trang 4 của Giấy chứng nhận.

XEM THÊM: Quy trình thủ tục cấp chứng nhận quyền sử dụng đất

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Sau khi bạn đọc đã tham khảo kỹ qua bài viết trên đây.