Các mức đóng thuế môn bài mới nhất theo Thông tư 302

0
624
Mức đóng thuế môn bài

Bạn đang tìm hiểu về mức đóng thuế môn bài, bậc thuế môn bài được cập nhật mới nhất theo Thông tư 302. Lệ phí môn bài là khoản tiền cần nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh dựa vào số vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Để giúp bạn đọc hiểu hơn về nội dung này, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau.

Đối tượng nộp lệ phí

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, người nộp lệ phí là tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp được miễn hạn mức thuế môn bài gồm có:

  • Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, và kinh doanh.
  • Doanh nghiệp được thành lập tuân thủ theo quy định của pháp luật.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm kinh doanh của những tổ chức trên.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh, sản xuất.

Trường hợp được miễn lệ phí

Căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), các trường hợp được miễn các mức đóng thuế môn bài, gồm:

  • Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh, sản xuất có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm cố định.
  • Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Nhóm cá nhân, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo hình, báo điện tử, báo nói).
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gồm có chi nhánh, địa điểm kinh doanh,văn phòng đại diện) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, văn phòng đại diện, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi mà Ủy ban Dân tộc có quy định.

Trường hợp được miễn lệ phí trong năm đầu

Miễn lệ phí trong năm đầu thành lập hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

  • Tổ chức được thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, hay mã số doanh nghiệp mới).
  • Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn mức đóng thuế môn bài, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí trong thời gian tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo đúng quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn phí trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Quy định về mức đóng thuế môn bài

Mức nộp lệ phí môn bài

Căn cứ dựa vào Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức thuế môn bài được quy định đối với từng nhóm đối tượng như sau:

Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa

TT

Quy mô vốn

Mức nộp

1

Vốn điều lệ/vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

3 triệu đồng/năm

2

Vốn điều lệ/vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

2 triệu đồng/năm

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác

1 triệu đồng/năm

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

TT

Doanh thu

Mức thu

1 Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

1 triệu đồng/năm

2 Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm

3 Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

Doanh thu làm căn cứ xác định mức đóng thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể:

  • Doanh thu để xác định mức thu lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân có thay đổi doanh thu thì căn cứ nhằm xác định mức thu lệ phí là doanh thu có tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí.
  • Cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu để làm cơ sở xác định mức thu lệ phí là doanh thu của năm tính thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Mức nộp thuế môn bài theo quy định

Quy định về nộp tờ khai và tiền thuế môn bài

Khai lệ phí môn bài

Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, và bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, khai lệ phí thuế môn bài được quy định cụ thể như sau:
Khai một lần khi người nộp lệ phí có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

  • Người nộp mức thuế môn bài mới có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai, nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30/01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, và kinh doanh hoặc mới thành lập.
  • Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân nộp thuế dựa theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, và cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh để làm căn cứ tính mức lệ phí phải nộp của nhóm cá nhân, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.

Thời hạn nộp tiền thuế môn bài

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp mức thuế môn bài trễ nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện) kết thúc thời gian được miễn (năm thứ tư kể từ năm có thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian được miễn lệ phí trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời gian nộp trễ nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Trường hợp kết thúc thời gian được miễn trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp trễ nhất là vào ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Đối với hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí mức đóng thuế môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp trễ nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
  • Trường hợp ra hoạt động trong khoảng thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp trễ nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

XEM THÊM: Hướng dẫn kê khai thuế môn bài qua mạng đơn giản
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trên đây là tổng hợp chi tiết các quy định về mức đóng thuế môn bài. Sau khi có ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một vài quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì có trường hợp được miễn lệ phí môn bài, và thời hạn nộp lệ phí môn bài.

5/5 - (100 bình chọn)