Các loại hợp đồng lao động cho từng trường hợp riêng

0
156
Loại hợp đồng lao động

Bộ luật lao động có quy định về các loại hợp đồng lao động khác nhau cho từng trường hợp riêng. Theo đó, quyền, cũng như nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động phát sinh từ các loại hợp đồng là khác nhau. Vậy các loại hợp đồng lao động được pháp luật hiện hành quy định ra sao? Làm sao để phân biệt ba loại hợp đồng trên. Nay JES sẽ chia sẻ cùng bạn đọc, về những thông tin liên quan đến các hợp đồng lao động được sử dụng phổ biến hiện nay.

Quy định về loại hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động cần phải được giao kết theo một trong các loại dưới đây:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động thời hạn không là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và kể cả thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Với loại hợp đồng lao động có xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó cả hai bên xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ dưới 12 tháng.

Khi hợp đồng lao động được quy định tại điểm b và điểm c khoản trên đây hết hạn mà người lao động vẫn muốn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên cần ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu không thực hiện ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo đúng quy định tại điểm b trên đây trở thành hợp đồng lao động không xác định được thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c trên đây sẽ trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên cùng ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ ký thêm 1 lần. Sau đó nếu người lao động vẫn muốn tiếp tục làm việc thì cần phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hay có thể theo một công việc nhất định có thời hạn từ dưới 12 tháng để làm các công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên. Trừ trường hợp tạm thời phải thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự và nghỉ theo chế độ thai sản, đau ốm, tai nạn lao động hay nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Đối với từng loại hợp đồng lao động thì thời hạn, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động với những người lao động sẽ khác nhau. Trong đó có sự khác nhau giữa các loại hợp đồng lao động đó chính là trách nhiệm đóng thuế của người lao động và trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động hay cách thức chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ. Tùy thuộc vào tính chất công việc mà người sử dụng và người lao động sẽ lựa chọn hợp đồng lao động sao cho phù hợp.

Sự khác nhau giữa 3 loại hợp đồng lao động thông dụng

Thời hạn của Hợp đồng lao động

Được quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Lao động năm 2012, thời hạn của các loại Hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là “HĐLĐ”) được xác định cụ thể như sau:

Thời hạn hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động hết hạn

Ở nội dung này, bài viết chỉ so sánh sự khác nhau giữa HĐLĐ có xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc nhất định. Bởi vì, HĐLĐ không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn hay thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng nên sẽ không có chuyện hết hạn HĐLĐ không xác định thời hạn.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2012, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ được xác định thời hạn và HĐLĐ mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục quan hệ lao động thì phải tiến hành ký kết HĐLĐ mới. Các bên có thể tự chọn loại hợp đồng lao động phù hợp với nhu cầu của mình.

Tuy nhiên, nếu các bên không tiến hành giao kết HĐLĐ mới thì:

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động

Đối với người lao động:
Đơn phương chấm dứt hợp đồng
Đối với doanh nghiệp:

Doanh nghiệp được phép đơn phương chấm dứt HĐLĐ (bao gồm HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định) trong những trường hợp dưới đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc được quy định trong hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị ốm đau và tai nạn đã điều trị với thời gian tối thiểu mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động năm 2012.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc có thể những lý do bất khả kháng (như do địch họa, dịch bệnh; do di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất và kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) mà doanh nghiệp đã tìm mọi giải pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khoảng thời hạn tạm hoãn thực hiện của từng loại hợp đồng lao động.

Nhưng, để việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng với pháp luật thì ngoài việc phải thuộc các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp cần phải đáp ứng yêu cầu về thời hạn báo trước cho người lao động.

Tuy nhiên, thời hạn thông báo trước đối với từng loại HĐLĐ là không giống nhau. Cụ thể:
Chấm dứt hợp đồng lao động

Tham gia các loại bảo hiểm

Tùy vào từng loại hợp đồng lao động đã giao kết mà doanh nghiệp và người lao động có trách nhiệm đóng hoặc có thể không đóng các loại bảo hiểm.

Trong trường hợp người lao động ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn, hoặc có thể HĐLĐ xác định thời hạn thì người lao động là đối tượng bắt buộc phải tham gia các loại bảo hiểm.

Riêng đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định, thì phải dựa vào thời hạn của hợp đồng mới xác định được người lao động có trách nhiệm tham gia vào các loại bảo hiểm hay không.
Bảo hiểm cho từng loại hợp đồng

XEM THÊM: Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Hy vọng với những chia sẻ về các loại hợp đồng lao động được người sử dụng lao động và người lao động hay giao kết. Mong bài viết này sẽ mang đến cho người đọc những thông tin hữu ích nhất.