Home Học tiếng Anh Các danh từ số nhiều bất quy tắc trong tiếng Anh và bài tập kèm đáp án

Các danh từ số nhiều bất quy tắc trong tiếng Anh và bài tập kèm đáp án

Các danh từ số nhiều bất quy tắc trong tiếng Anh và bài tập kèm đáp án

Danh từ số nhiều bất quy tắc được hiểu là những danh từ không chuyển sang số nhiều bằng cách thêm đuôi “-s” hoặc “-es”, giống như phần lớn các danh từ trong tiếng Anh.

Ví dụ cụ thể:

  • Số nhiều của “man” là “men” chứ không phải “mans”.
  • Số nhiều của “woman” là “women” chứ không phải “women”.

Để nắm vững hơn về điểm ngữ pháp này, ngay bây giờ chúng tôi sẽ giới thiệu đến các em học sinh Những danh từ số nhiều bất quy tắc trong tiếng Anh và bài tập kèm đáp án. OK, Let’s go!

Hiểu về danh từ bất quy tắc

Danh từ bất quy tắc còn được gọi là “danh từ không đổi” hoặc “danh từ có số nhiều không đổi”. Danh từ không đổi thường là những danh từ không bị thay đổi khi chuyển sang dạng số nhiều.

Ví dụ: sheep – /ʃiːp/ : con cừu. Cho dù là chỉ 1 con cừu hay chỉ hàng trăm con cừu thì vẫn sử dụng từ “sheep”.

Bên cạnh đó còn có những danh từ có số ít thay đổi khi chuyển sang số nhiều. Ví dụ:

  • child – /tʃaɪld/ : đứa trẻ → children – /ˈtʃɪl.drən/ : những đứa trẻ
  • man – /mæn/ : đàn ông → men – /men/ : những người đàn ông
Các danh từ bất quy tắc tiếng Anh
Hiểu về danh từ bất quy tắc

Nhìn chung, các danh từ thường có quy luật biến hóa khác biệt so với các danh từ thông thường. Việc hiểu và sử dụng chính xác các danh từ bất quy tắc ở dạng số nhiều rất quan trọng trong tiếng Anh.

Danh từ số nhiều bất quy tắc trong tiếng anh hay được dùng nhất

2.1 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-o”

Danh từ số nhiều bất quy tắc kết thúc bằng đuôi -o thường sẽ được thêm -es.
Bảng ví dụ:

Số ít (-o) Số nhiều (-oes)
potato potatoes
tomato tomatoes
hero heroes
torpedo torpedoes
veto vetoes

Tuy nhiên thì các trường hợp này cũng có ngoại lệ. Một số danh từ kết thúc bằng đuôi -o sẽ được vay mượn từ các ngôn ngữ khác. Ví dụ:

  • pianos
  • cantos
  • photos
  • zeros

Cello là tên viết tắt của từ violoncello trong tiếng Ý:

  • có thể được đa nguyên hóa theo cách truyền thống, như celli,
  • hoặc cách Anh hóa thường được chấp nhận, như cello.
Những danh từ số nhiều bất quy tắc bạn cần nắm rõ
Những danh từ số nhiều bất quy tắc

2.2 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-fe” và “-f”

Nguyên tắc:
Danh từ kết thúc bằng đuôi -f, thay -f thành -v và thêm es.
Danh từ kết thúc bằng -fe, thay -f thành -v và thêm es.
Kết quả là số nhiều sẽ kết thúc bằng -ves. Đây là cách chuyển đổi thường gặp trong trường hợp khó phát âm f và s cùng nhau trong tiếng Anh.

Số ít (-f-fe) Số nhiều (-ves)
knife knives
life lives
wife wives
calf calves
leaf leaves

Ngoại lệ: roofs và proofs

2.3 Danh từ thay đổi nguyên âm

Nhiều danh từ trong tiếng Anh chuyển sang số nhiều thông qua việc thay đổi nguyên âm. Thường gặp nhất là các nguyên âm “oo” thành “ee” hoặc “an” thành “en”. Bảng ví dụ:

Số ít Số nhiều (thay đổi nguyên âm)
foot feet
tooth teeth
goose geese
man men
woman women

2.4 Danh từ số nhiều bất quy tắc không đổi

Bạn sẽ thường gặp một số danh từ tiếng Anh giống hệt nhau ở dạng số ít và số nhiều. Đặc biệt là số nhiều thường gặp trong tên của động vật.

  • sheep
  • fish
  • shrimp
  • deer
  • trout
  • moose
  • swine
  • buffalo

Ví dụ cụ thể :

  • They have seen several deer when walking in the forest near here.
  • How many shrimp did they catch?

Aircraft, hovercraft, spacecraft và watercraft đều giống nhau cho dù ở dạng số ít hay số nhiều.

Ví dụ cụ thể :

  • NASA has made several different types of spacecraft in its 60 years history.

2.5 Danh từ bất quy tắc thay đổi gần như hoàn toàn

Một số từ thay đổi chính tả đáng kể khi được đặt ở số nhiều dựa vào hoàn cảnh lịch sử. Bảng ví dụ:

Số ít Số nhiều
mouse mice
louse lice
die dice
ox oxen
child children
person people
penny pence (theo cách sử dụng tại Anh)

Danh từ số nhiều theo gốc Latin và Hy Lạp

Một số từ mà chúng ta thường sử dụng nhiều, đặc biệt là trong toán học và khoa học. Chúng được vay mượn từ tiếng Latin hoặc tiếng Hy Lạp. Một trong số chúng cũng có dạng số nhiều được thu gọn và được sử dụng phổ biến.

3.1 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-is”

Danh từ có đuôi -is có thể trở thành số nhiều bằng cách thay đổi đuôi -is thành đuôi -es. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp là người học thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ số nhiều của crisis là crises và số nhiều của axis là axes, nhưng “crisises” và “axises” là sai. Bảng ví dụ:

Số ít (-is) Số nhiều (-es)
axis axes (đây cũng là số nhiều của ax và axe)
analysis analyses
crisis crises
thesis theses

3.2 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-um”

Các danh từ kết thúc bằng đuôi -um sẽ được bỏ bỏ -um và thay thế bằng đuôi -a để tạo thành số nhiều.
Bảng ví dụ:

Số ít (-um) Số nhiều (-a)
datum data
memorandum memoranda
bacterium bacteria
stratum strata
curriculum curricula (chấp nhận curriculums)

3.3 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-on”

Những từ Hy Lạp này thay đổi đuôi -on thành đuôi -a. Bảng ví dụ:

Số ít (-on) Số nhiều (-a)
phenomenon phenomena
criterion criteria

3.4 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-ix”

Danh từ thường kết thúc bằng đuôi -ix sẽ được thay đổi thành đuôi -ices, nhưng đôi khi đuôi -xes trong một vài trường hợp là chấp nhận được. Bảng ví dụ:

Số ít (-ex-ix) Số nhiều (-ces-xes)
index indices (hoặc indexes)
appendix appendices (hoặc appendixes, trong bối cảnh y tế)
vortex vortices (hoặc vortexes)

3.5 Danh từ kết thúc bằng đuôi “-us”

Để tạo một danh từ kết thúc bằng đuôi -us thành dạng số nhiều, hãy thay đổi đuôi -us thành đuôi -i. Một số danh từ kết thúc bằng -us được hình thành bằng cách thêm -es do đã có các phiên bản Anh hóa. Phương pháp thứ 2 có vẻ sẽ tự nhiên hơn. Khi có 1 phiên bản được Anh hóa cũng như được chấp nhận thì thường được ghi chú trong mục từ điển. Bảng ví dụ:

Số ít (-us) Số nhiều (-i)
focus foci (hoặc focuses)
radius radii (hoặc radiuses)
fungus fungi
nucleus nuclei
cactus cacti
alumnus alumni
octopus octopuses (hoặc octopi)
hippopotamus hippopotami (hoặc hippopotamuses)

Với i kép, radii (phát âm là RAY-dee-i) nghe thì có vẻ khó sử dụng, nhưng nếu là một nhà toán học thì có thể sử dụng nó hàng ngày. Hay nếu bạn là một nhà động vật học, bạn có thể nói: “Hey, did you see those hippopotami?”. Nhiều người thường không thích cách đọc octopuses thế nhưng vẫn được chấp nhận. Trên thực tế, vì danh từ octopus có nguồn gốc từ Hy Lạp chứ không phải Latin. Xét về mặt lý thuyết, số nhiều phải là octopodes chứ không phải octopi.

Bảng 30 danh từ số nhiều bất quy tắc

Sau đây là bảng 30 danh từ bất quy tắc bạn cần nắm rõ:

Số ít Số nhiều
Child (Đứa trẻ) Children (Những đứa trẻ)
Man (Người đàn ông) Men (Những người đàn ông)
Woman (Người phụ nữ) Women (Những người phụ nữ)
Tooth (Răng) Teeth (Những chiếc răng)
Foot (Chân) Feet (Những bàn chân)
Goose (Ngỗng) Geese (Những con ngỗng)
Mouse (Con chuột) Mice (Những con chuột)
Louse (Ve) Lice (Những con ve)
Ox (Con bò đực) Oxen (Những con bò đực)
Cactus (Cây xương rồng) Cacti (Những cây xương rồng)
Focus (Trọng điểm) Foci (Những trọng điểm)
Thesis (Luận án) Theses (Những luận án)
Crisis (Cuộc khủng hoảng) Crises (Những cuộc khủng hoảng)
Phenomenon (Hiện tượng) Phenomena (Những hiện tượng)
Radius (Bán kính) Radii (Những bán kính)
Appendix (Phụ lục) Appendices (Những phụ lục)
Curriculum (Chương trình học) Curricula (Những chương trình học)
Bacterium (Vi khuẩn) Bacteria (Những vi khuẩn)
Alumnus (Cựu sinh viên (nam)) Alumni (Những cựu sinh viên (nam))
Alumna (Cựu sinh viên (nữ)) Alumnae (Những cựu sinh viên (nữ))
Syllabus (Kế hoạch giảng dạy) Syllabi (Những kế hoạch giảng dạy)
Basis (Cơ sở) Bases (Các cơ sở)
Person (Người) People (Mọi người)
Leaf (Lá) Leaves (Những chiếc lá)
Datum (Dữ liệu) Data (Dữ liệu)
Criterion (Tiêu chí) Criteria (Các tiêu chí)
Sheep (con cừu) Sheep (Những con cừu)
Fish (con cá) Fish (Những con cá
Deer (con nai) Deer (Những con nai)
Knife (dao) Knives (Những con dao)

Một số bài tập danh từ số nhiều bất quy tắc

Bài tập thực hành danh từ bất quy tắc
Bài tập thực hành danh từ bất quy tắc

Mời các bạn học sinh thực hành thử một vài bài tập đơn giản sau:

Bài tập 1 – Hoàn thành câu văn với từ đúng

1. There are six … (sheep) in his farm.
2. Lan has two … (child).
3. We have claimed many … (apex) before Everest.
4. On the table are … (knife) and … (dish).
5. Our History teacher has asked many … (question) and … (quiz) in class.
6. My … (foot) was bigger than my friends when I was young.
7. The baby has no … (teeth) until he or she grows up.
8. We buy some … (cloth) to make … (clothes).
9. Gentle … (man) always attract … (woman) attention.
10. Many … (spacecraft) have flown to space to find the existence of aliens.

Bài tập 2 – Chọn đáp án đúng

1. All of my friends are good …
a) Childes
b) Childs
c) Children

2. My old grandfather is smiling without …
a) Teeth
b) Toothes
c) Tooths

3. Many … in that accent house.
a) Mouse
b) Mice
c) Mouses

4. … love beautiful dresses.
a) Girl
b) Women
c) Woman

5. Hailey can’t go out for a walk because of her hurting …
a) Feet
b) Foots
c) Feets

Đáp án:

Bài tập 1:

1. sheep

2. children

3. apices/apexes

4.  knives – dishes

5. question – quizzes

6. feet

7. tooth

8. cloths – clothes

9. men – women’s

10. spacecraft

Bài tập 2:

1C     2A     3B     4B     5A

Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn học sinh Các danh từ số nhiều bất quy tắc trong tiếng Anh và bài tập kèm đáp án. Hãy ôn tập thường xuyên để không bị phạm lỗi sai trong các kỳ thi thực tế nhé!

Mỹ Dung là cựu sinh viên ngành Báo chí của trường Đại học Văn Lang. Từng đảm nhận nhiều vị trí công việc tại nhiều công ty lớn, mong rằng những bài viết của Dung sẽ giúp ích được cho bạn đọc.