Home Học tiếng Anh Các công thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 1 chương trình mới nhất

Các công thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 1 chương trình mới nhất

Các công thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 1 chương trình mới nhất

Trong bài viết này, chúng mình sẽ tổng hợp đầy đủ các công thức tiếng anh lớp 8 học kì 1 của sách mới (từ unit 1- unit 6) để bạn đọc có thể thuận tiện hơn trong việc theo dõi và trau dồi kiến thức cho bản thân. Cùng mình tìm hiểu ngay nhé!

1. Unit 1: Verbs of liking + V_ing/to_V

Khi dùng 1 động từ để chỉ 1 hành động khác sau động từ chỉ sự phấn khích thì dùng danh động từ V_ing hay động từ nguyên thể có to (còn gọi là to V).

1.1 Verb + V_ing/to_V

Các động từ đi với động từ nguyên thể có to và danh động từ, không thay đổi về nghĩa.

Động từVerbs + V_ingVerbs + to_V
likeMinh likes surfing in my free time.Minh likes to surf in my free time.
loveHe loves training his monkey.He loves to train his monkey.
hateShe hates walking the dog.She hates to walk the dog.
preferMy father prefers playing badminton.My father prefers to play badminton.
Unit 1: Verbs of liking + V_ing/to_V
Ngữ pháp unit 1

1.2 Verbs + V_ing

Các động từ đi với danh động từ. (V_ing)

Động từVerbs + V_ing
enjoyLinh and Tien enjoy playing baseball.
detestI detest doing the backyard.
fancyDo you fancy making pottery?
adoreNga and My adore drink milk tea.
dislikeDoes she dislike sailing?
don’t mindI don’t mind sewing.

2. Unit 2: Comparative forms of Adjectives/Adverbs

2.1 Comparative forms of adjectives (Dạng so sánh của tính từ)

 Khái niệm:

  • Để so sánh giữa người (hay vật) này với người (hay vật) khác thì nên dùng so sánh hơn của tính từ. Trong đó, tính từ được chia làm 2 loại chính là tính từ ngắn và tính từ dài, gồm:
  • Tính từ ngắn là các tính từ gồm 1 âm tiết như high, tall, big,…
  • Tính từ dài là các tính từ có 2 âm tiết trở lên như intelligent, expensive,…

Cấu trúc:

  • Tính từ ngắn: S1 + to be + adj_er + than + S2

Ví dụ: China is bigger than Korea. (Trung Quốc to lớn hơn Hàn Quốc.)

  • Tính từ dài: S1 + to be + more + adj + than + S2

Ví dụ: Diamonds are more valuable than silver. (Kim cương có giá trị hơn bạc.)

Lưu ý:

  • Để nhấn mạnh được ý trong câu so sánh hơn, ta cần thêm “far” hoặc “much” vào trước hình thức so sánh.
  • Ví dụ: His girlfriend is much/far older than him. (Bạn gái của anh ấy lớn hơn anh ấy nhiều.)

Cách sử dụng:

Thêm đuôi _er vào tính từ ngắn bằng cách sau:

Tính từ kết thúc với một phụ âm => thêm đuôi _erbig – bigger, short – shorter,…
Tính từ kết thúc bởi nguyên âm là “e” thì chỉ cần thêm đuôi “r”late – later, nice – nicer,…
Tính từ kết thúc với một nguyên âm (o,a,i,u,e) + một phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi _er.big – bigger, fit – fitter, fat – fatter, hot – hotter
Tính từ kết thúc bởi chữ y và dù có hai âm tiết vẫn là tính từ ngắn => bỏ “y” và thêm “ier”pretty – prettier, happy – happier,

Lưu ý:

  • Một số tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng “et, er, le, ow, y” thì dùng quy tắc thêm đuôi _er như là tính từ ngắn.

Ví dụ: narrow – narrower, quiet – quieter, simple – simpler, clever – cleverer,…

Một vài tính từ đặc biệt:

Tính từDạng so sánh hơn
goodbetter
littleless
farfarther/further
oldolder/elder
badworse
much/manymore
So sánh hơn của tính tính, trạng từ
So sánh hơn của tính tính, trạng từ

2.2 Comparative forms of Adverbs (Các dạng so sánh của trạng từ)

Trạng từ cũng được chia làm 2 loại:

  • Trạng từ ngắn là các từ có một âm tiết

Ví dụ: fast, hard, near, right, far, wrong,…

  • Trạng từ dài là các từ có hai âm tiết trở lên.

Ví dụ: slowly, tiredly, quickly, responsibly, interestingly,….

Cấu trúc

  • Trạng từ ngắn: S1 + V + adv_er + than + S2

Ví dụ: They work later than me. (Họ làm việc chậm trễ hơn tôi.)

  • Trạng từ dài: S1+ V + more/less + adv + than S2

Ví dụ: Minh took the test more carefully than me. (Minh làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

Một số trạng từ đặc biệt:

Trạng từTrạng từ so sánh hơn
wellbetter
badlyworse
farfarther/further
earlyearlier (không thêm more)
  • Ví dụ: The girl ran further than her friends. (Cô bé chạy xa hơn các bạn của mình.)

3. Unit 3: Wh-question và Articles

3.1 Wh-question

Các từ để hỏi :

Who (ai) chức năng chủ ngữWhom (ai) Chức năng tân ngữWhose (của ai)What (cái gì)
Where (ở đâu)When (khi nào)Which (Cái nào) hỏi về sự lựa chọnWhy (tại sao)
How (thế nào)How much (bao nhiêu)How many (bao nhiêu, số lượng)How long (Bao lâu)
How old (bao nhiêu tuổi)How far (bao xa)How often (Bao lần)What time (Mấy giờ)

Cấu trúc câu hỏi WH:

What hoặc Who: Câu hỏi chủ ngữ

  • Khái niệm: Là câu hỏi khi muốn biết chủ thể hay chủ ngữ của hành động.
  • Cấu trúc: Who/What + động từ (V) + …?
  • Ví dụ: What happened Tuesday night? (Chuyện gì đã xảy ra tối thứ 3?)

What hoặc Whom: Câu hỏi tân ngữ

  • Khái niệm: Là các câu hỏi khi muốn biết đối tượng tác động của hành động hay tân ngữ.
  • Cấu trúc: Whom/ What + trợ động từ + S + V + … ?
  • Lưu ý: Bạn cần bắt buộc dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom ở mẫu câu trên.
  • Ví dụ: What did Ngan buy at the store? (Ngân đã mua gì ở cửa hàng?)

Where, When, Why và How: Câu hỏi bổ ngữ

  • Dùng để biết nơi chốn, lý do, thời gian và cách thức của hành động.
  • Cấu trúc: Where/When/Why/How + trợ động từ + S + V …?
  • Ví dụ: How did Thang get to work today? (Hôm nay Thắng đến nơi làm việc bằng cách nào?)
Ngữ pháp Wh-question
Ngữ pháp Wh-question

3.2 Mạo từ – Articles

Định nghĩa:

Trong tiếng Anh, mạo từ (Articles) là từ đứng trước danh từ và danh từ ấy cho biết nó đề cập đế một đối tượng không xác định hay xác định.

Mạo từ có 2 loại:

  • Mạo từ bất định (indefinite article): Trong đó, “a/an” dùng khi người nói đề cập chung một đối tượng hoặc chưa xác định được.
  • Mạo từ xác định (definite article):  Trong đó, “the” dùng khí danh từ chỉ đối tượng được người nghe lẫn người nói biết rõ về đối tượng đó.

Cách dùng:

  • Mạo từ “a”

Mạo từ a đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ bắt đầu bằng 1 nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm hoặc 1 phụ âm (Consonant) .

Ví dụ: a pencil (cây bút chì), a ruler (cây thước), a student (sinh viên), a pig (con heo),…

  • Mạo từ “an”

Mạo từ an đứng trước danh từ bắt đầu bằng 1 nguyên âm (u,e,o,a,i)

Ví dụ: an uncle (cậu, chú), an orange (quả cam),…

an còn đứng trước một vài danh từ bắt đầu bằng “h” và được đọc như nguyên âm.

Ví dụ: an honest man (người thật thà), an hour (giờ),…

Cách dùng mạo từ
Cách dùng mạo từ
  • Mạo từ “the”

Mạo từ the đứng trước trước bất cứ 1 danh từ nào khi người nghe và người nói đều biết về danh từ đang được nói tới hoặc được xác định rõ ràng.

Ví dụ: Their Math teacher is old, but the History teacher is young. (Giáo viên Toán của họ đã già, nhưng giáo viên Lịch sử còn trẻ.)

The còn đứng trước 1 danh từ chỉ người hay vật độc nhất.

Ví dụ: the moon (mặt trăng), the sun (mặt trời),…

Với tính từ và trạng từ trong dạng so sánh nhất (superlatives) .

Ví dụ: This is the oldest student in her class. (Đây là học sinh lớn tuổi nhất trong lớp của cô.)

4. Unit 4: Should and Shouldn’t, Have to

4.1 Cách dùng Should

Cấu trúc: S + should/shouldn’t + động từ nguyên mẫu…

Cách dùng:

  • Được dùng để diễn đạt lời khuyên hay ý nghĩ điều gì nên làm là đúng.
  • Đi được với nhiều ngôi mà không cần phải có “s” với các ngôi ở số ít thì ở thì hiện tại đơn.
  • Đứng sau chủ ngữ và trước các động từ thường. Động từ đứng sau “should” luôn ở dạng nguyên mẫu.

Ví dụ: We should brush our teeth 3 times a day. (Chúng ta nên đánh răng 3 lần một ngày.)

  • Câu hỏi ở dạng nghi vấn với should được sử dụng để yêu cầu một lời khuyên hay hỏi ý kiến
  • Câu hỏi: Should + S + động từ +….? Trả lời: Yes, S+ should. No, S+ shouldn’t.

Ví dụ: Should we buy a new phone? (Chúng ta có nên mua một chiếc điện thoại mới không?) Yes, we should. (Có, chúng ta nên mua.)

Cách dùng Have to
Cách dùng Have to

4.2 Cách dùng Have to trong tiếng Anh

  • Khi have to V ở thể khẳng định nó diễn đạt ý bắt buộc phải làm gì.

Ví dụ: You have to pay taxes here. (Bạn phải nộp thuế ở đây.)

  • Với thể phủ định (don’t/doesn’t have to V) diễn đạt ý không bắt buộc, không cần thiết phải làm gì.

Ví dụ: He doesn’t need to complete his report. (Anh ấy không cần phải hoàn thành báo cáo của mình.)

5. Unit 5: Simple sentence & Compound sentence, Complex sentence

5.1 Simple Sentences (câu đơn)

Câu đơn là câu chỉ có một mệnh đề chính và nghĩa là có một chủ ngữ và một động từ. Có thể chủ ngữ là hai danh từ nối bằng “and” hoặc có hai động từ nối bằng “and” nhưng vẫn là một câu đơn.

Ví dụ: Anna and Mary are playing badminton. (Anna và Mary đang chơi cầu lông)

5.2. Compound sentence (Câu ghép)

Câu ghép được cấu thành bởi hai hay nhiều mệnh đề độc lập (Independent clause). Chúng thường được nối với nhau bởi liên từ, có thể thêm dấu phẩy hay dấu chấm phẩy trước các liên từ đó, hoặc các trạng từ nối.

Có 3 cách để kết nối các mệnh đề độc lập thành 1 câu ghép:

Dùng một liên từ nối: Có 7 liên từ thường dùng trong tiếng Anh để nối câu ghép gồm: and, for, but, nor, yet, or, so

  • Dùng 1 trạng từ nối: However, Furthermore, Otherwise,…
  • Dùng dấu chấm phẩy: Trong một câu ghép các mệnh đề độc lập cũng có thể được kết nối chỉ bằng dấu chấm phẩy. Nó được dùng khi 2 mệnh đề độc lập có quan hệ gần gũi.

Ví dụ: I enjoy playing soccer, I hate playing badminton.

Câu đơn, câu ghép, câu phức trong tiếng Anh
Câu đơn, câu ghép, câu phức trong tiếng Anh

5.3. Câu phức – Complex sentence

Có một mệnh đề chính và nhiều mệnh đề phụ (nhưng thường là một mệnh đề phụ). Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi các liên từ phụ thuộc hoặc dấu phẩy

Ví dụ:  When I came, they were playing soccer. (Khi tôi đến họ đang chơi đá bóng).

Các liên từ phụ thuộc: 

  • Because, before
  • After, although, as if, as, as long as, as soon as, as much as, as though
  • In order to, once, in case
  • Since, that, so that, though
  • Even if, if, even though
  • Unless, when, until, whereas, whenever, wherever, where, while

6. Unit 6: The past simple and The past continuous tense

6.1 Thì Quá khứ đơn – The past simple

Cách dùng:

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả 1 sự việc xảy ra tại 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn.
  • Diễn tả 1 loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ
  • Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác đang xảy ra trong quá khứ (hành động xen vào dùng thì quá khứ đơn, hành động đang xảy ra sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.)
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2

Cấu trúc:

Normal VTo be
Câu khẳng địnhS + V2/edS + was/were
Câu phủ địnhS + did + not + VS + was/were + not
Câu hỏiDid + S + V?Was/Were + S?

Các trạng ngữ thường gặp: Yesterday, finally, ago, in the last century, at last, last (week, month, year), in the past, in the (2020, 1980s), in (2023, May), from (May) to (Jun).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

6.2 Thì Quá khứ tiếp diễn – The past continuous tense

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + was/were + V-ing
  • Phủ định: S + wasn’t/weren’t + V-ing
  • Nghi vấn: Was/ Were + S + V_ing ?

Cách dùng: 

Ví dụ: At 11 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 11h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

  • Dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì 1 hành động khác xen vào. (Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She was chatting with her friend when her father came into the room. (Cô ta đang tán gẫu với bạn khi bố cô ta vào phòng.)

  • Diễn tả 2 hành động đồng thời xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”. (Tại một thời điểm trong quá khứ khi có hai hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả 2 hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.)

Ví dụ: My father was cooking lunch while my mother was cleaning the floor at 11am yesterday. (Bố tôi đang nấu ăn trong khi mẹ tôi đang lau nhà lúc 11h sáng hôm qua.)

Công thức Thì quá khứ tiếp diễn
Công thức Thì quá khứ tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.
  • at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night,…)
  • at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time three weeks ago, …)
  • in + năm (in 2020, in 2018)
  • in the past (trong quá khứ)
  • Trong câu có “when” khi diễn tả 1 hành động đang xảy ra và 1 hành động khác xen vào.

XEM THÊM: Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 8 đầy đủ nhất

Vậy là chúng ta cũng đã tìm hiểu xong các công thức tiếng Anh lớp 8 học kì 1 chương trình học mới, mong rằng các kiến thức trên có thể giúp bạn nâng cao được kiến thức của mình. Chúc các bạn học tốt.

Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM