Home Học tiếng Anh Các bài tập tiếng anh lớp 7 có đáp án chi tiết, mới nhất

Các bài tập tiếng anh lớp 7 có đáp án chi tiết, mới nhất

Dưới đây là bộ bài tập tiếng Anh cho học sinh lớp 7, được tổng hợp bởi Jes.edu.vn và kèm theo đáp án chi tiết. Bộ tài liệu này sẽ giúp học sinh lớp 7 nắm bắt kiến thức tiếng Anh một cách hiệu quả, phù hợp với chương trình học của mình. Qua nội dung của bài viết, học sinh sẽ có cơ hội thực hành nhiều dạng bài tập khác nhau, từ đó củng cố và mở rộng kiến thức tiếng Anh.

Các dạng kiến thức tiếng Anh 7 cần nắm

Để giải bài tập tiếng Anh lớp 7 một cách hiệu quả, bạn cần hệ thống và hiểu rõ một số kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng, và kỹ năng đọc hiểu. Dưới đây là một số kiến thức quan trọng về tiếng Anh mà bạn cần nắm vững trước khi thực hiện bài tập:

  1. Từ vựng tiếng Anh lớp 7
  2. Thì hiện tại đơn
  3. Thì hiện tại tiếp diễn
  4. Thì hiện tại hoàn thành
  5. Thì tương lai đơn
  6. Thì quá khứ đơn
  7. Quá khứ tiếp diễn
  8. Câu bị động
  9. Câu hỏi “WH-”
  10. Câu so sánh
  11. Câu hỏi đuôi
  12. Câu cảm thán
  13. Tính từ ghép
  14. Giới từ
  15. Lượng từ
  16. Cấu trúc mời đề nghị

Việc nắm vững những kiến thức này sẽ giúp bạn tiếp cận và giải quyết bài tập tiếng Anh lớp 7 một cách tự tin và hiệu quả.

Các dạng bài tập tiếng Anh lớp 7 trọng tâm

Trong các tập bài tập này, học sinh sẽ đối mặt với nhiều dạng bài thú vị như phân loại động từ, câu cảm thán, câu hỏi đuôi, câu có cấu trúc so sánh,.. Mỗi bài tập sẽ đi kèm với đáp án chi tiết, giúp học sinh dễ dàng tự kiểm tra và củng cố những kiến thức đã học trong chương trình tiếng Anh trung học cơ sở. Điều này sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc nắm vững thông tin và kỹ năng đã được truyền đạt trong quá trình học.

Bài tập 1: Bài tập chia động từ về thì quá khứ tiếp diễn

  1. She (read) _______a book when the phone (ring)_______.
  2. While they (have) _______dinner, it suddenly (start) _______ raining.
  3. When I (arrive) _______at the station, the train already (leave) _______.
  4. While she (watch)_______ TV, her friends (play) _______ outside.
  5. I (study) _______ for the exam when the power (go) _______out.
  6. _______ (she / wait) when you arrived?
  7. Why _______ (he / not / look) at it?

Đáp án:

  1. She was reading a book when the phone rang.
  2. While they were having dinner, it suddenly started raining.
  3. When I arrived at the station, the train had already left.
  4. While she was watching TV, her friends were playing outside.
  5. I was studying for the exam when the power went out.
  6. Was she waiting when you arrived?
  7. Why wasn’t he looking at it?

Bài tập 2: Bài tập về trạng từ chỉ tần suất

Sắp xếp từ dưới đây để tạo thành câu hoàn chỉnh sử dụng trạng từ chỉ tần suất:

  1. hardly / TV / They / ever / watch.
  2. plays / My / sister / piano / the / always.
  3. goes / She / shopping / occasionally.
  4. lunch / I / have / every / day.
  5. goes / He / to / the / gym / sometimes.
  6. eat / We / out / hardly / ever.
  7. meet / They / for / coffee / always / on / Fridays.
  8. clean / They / their / house / often.
  9. plays / He / tennis / every / day.
  10. read / I / a / book / before / bedtime / always.

Đáp án:

  1. She hardly ever forgets to water the plants.
  2. We go to the gym every day to stay in shape.
  3. They occasionally meet up for coffee on weekends.
  4. He always checks his phone during meetings.
  5. I sometimes take a break and go for a walk in the afternoon.
  6. The bus often arrives late on Mondays.
  7. She always goes shopping for groceries on Saturdays.
  8. They always have pizza for dinner on Fridays.
  9. He exercises at the park every morning.
  10. I always read a book before bedtime.

Bài tập 3: Bài tập về câu bị động

Chuyển các câu sau đây từ dạng chủ động sang dạng bị động:

  1. The cat catches the mouse.
  2. People speak Spanish in many countries.
  3. The teacher explains the lesson to the students.
  4. Someone will clean the room later.
  5. The chef cooks delicious meals in the restaurant.
  6. They have already finished the project.
  7. The gardener is planting flowers in the garden.
  8. The children eat ice cream after dinner.
  9. Someone is repairing the broken window.
  10. We celebrate Independence Day every year.

Đáp án:

  1. The mouse is caught by the cat.
  2. Spanish is spoken in many countries by people.
  3. The lesson is explained to the students by the teacher.
  4. The room will be cleaned later by someone.
  5. Delicious meals are cooked in the restaurant by the chef.
  6. The project has already been finished by them.
  7. Flowers are being planted in the garden by the gardener.
  8. Ice cream is eaten by the children after dinner.
  9. The broken window is being repaired by someone.
  10. Independence Day is celebrated every year by us.

Bài tập 4: So sánh hơn và so sánh nhất.

  1. My cat is __________ (cute) than my neighbor’s cat.
  2. The weather today is __________ (hot) than yesterday.
  3. This is __________ (interesting) book I have ever read.
  4. I think learning English is __________ (important) than learning any other language.
  5. The new smartphone is __________ (cheap) than the old one.
  6. I find math __________ (difficult) than science.

Đáp án:

  1. My cat is cuter than my neighbor’s cat.
  2. The weather today is hotter than yesterday.
  3. This is the most interesting book I have ever read.
  4. I think learning English is more important than learning any other language.
  5. The new smartphone is cheaper than the old one.
  6. I find math more difficult than science.

Bài tập 5: Viết câu hoặc câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành

  1. They / build / a new library.
  2. Your parents / sell / the house?
  3. You / ever / eat / shark?
  4. My brother / never / see / the Tower of London.
  5. Gemma / make / a new bag.
  6. Charlie / not wash / his dad’s car.

Đáp án:

  1. They have built a new library.
  2. Have your parents sold the house?
  3. Have you ever eaten shark?
  4. My brother has never seen the Tower of London
  5. Gemma has made a new bag.
  6. Charlie has not washed his dad’s car.

Bài tập 6: Bài tập về lượng từ

Chọn lượng từ đúng cho các câu

  1. There aren’t __________ people in the park today.
  2. She doesn’t have __________ time to finish the project.
  3. Can you buy some milk? We don’t have __________ left.
  4. I don’t have __________ experience in coding.
  5. How __________ apples do you want?
  6. I have __________ friends coming to the party.
  7. We need to buy __________ groceries for the week.
  8. There are __________ books on the shelf.
  9. Can you give me __________ minutes to finish this?
  10. I have __________ ideas for the new project.

Đáp án:

  1. many
  2. much
  3. much
  4. much
  5. many
  6. a lot of
  7. a lot of
  8. a few
  9. a few
  10. a few

Bài tập 7: Bài tập Wh Question

Hoàn thành các câu hỏi với các từ dùng để hỏi

  1. ___________ did you go on vacation last summer?
  2. ___________ is your favorite movie?
  3. ___________ time is the meeting tomorrow?
  4. ___________ is the capital city of France?
  5. ___________ did you become interested in photography?
  6. ___________ did you meet at the party last night?
  7. ___________ is that book on the table?
  8. ________ does your dad buy a newspaper? – He buys it every morning.
  9. ________ do you sit at the front of the classroom? Because I can’t see at the back.

Đáp án:

  1. Where 2. What 3. What 4. What 5. When 6. Who 7. Whose 8. How often 9. Why

Bài tập 8: Bài tập về thì hiện tại hoàn thành

Viết câu hoặc câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành

  1. They / build / a new library.
  2. You / ever / eat / shark?
  3. Your parents / sell / the house?
  4. My brother / never / see / the Tower of London.
  5. Charlie / not wash / his dad’s car.
  6. Gemma / make / a new bag.

Đáp án:

  • They have built a new library.
  • Have you ever eaten shark?
  • Have your parents sold the house?
  • My brother has never seen the Tower of London.
  • Charlie has not washed his dad’s car.
  • Gemma has made a new bag.

Bài tập 9: Bài tập về câu hỏi đuôi

Điền các câu hỏi đuôi tương ứng vào những câu dưới đây

1. Let’s go to the party,……………..?

A. will we B. shall we C. don’t we D. do we
2. Hoi An was first named Faifo, …………..?

A. isn’t it B. was it C. is it D. wasn’t it
3. They are going to attend the meeting,……………..?

A. aren’t they B. will they C. are they D. won’t they
4. You’ve got a car,……………. ?

A. do you B. have you C. haven’t you D. don’t you
5. He won’t tell her,……………. ?

A. will he B. does he C. won’t he D. doesn’t he
6. Switch on the television,……………. ?

A. do you B. don’t you C. will you D. won’t you
7. We took this one last holiday,……………. ?

A. didn’t we B. did we C. didn’t they D. did they
8. He would rather stay in,……………. ?

A. would he B. wouldn’t he C. shouldn’t he D. don’t he
9. I’m wrong,………….. ?

A. do I B. aren’t you C. am not I D. aren’t I
10. There’ll be lots to see in New York, …………….?

A. aren’t there B. isn’t it C. won’t there D. will there

Đáp án:

1B 2D 3A 4C 5A 6C 7A 8B 9D 10C

Phan Long là cựu sinh viên ngành Báo chí của trường Đại học Xã hội & Nhân văn TPHCM. Từng đảm nhận vị trí content creator tại nhiều công ty lớn, mong rằng những bài viết mà Long mang đến sẽ thực sự hữu ích với các bạn.