Biểu thuế TNCN đúng quy định hiện hành

0
94
Biểu thuế thu nhập cá nhân

Bạn đang tìm hiểu về biểu thuế TNCN theo quy định hiện hành. Thuế thu nhập cá nhân được khá nhiều người quan tâm và liên quan đến các vướng mắc như đối tượng nào cần phải nộp thuế, thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế. Và trường hợp nào được miễn, giảm thuế theo quy định. Việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và toàn phần vào việc tính thu nhập cá nhân.

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế, thuế suất, cụ thể:

  • Các khoản được giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp nhân đạo, khuyến học, từ thiện.

Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là thuộc về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân đều phải nộp thuế mà chỉ người có thu nhập tính thuế mới cần phải nộp thuế.

Từ ngày 01/7/2020, chỉ người có nguồn thu nhập > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc) mới cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu có 1 người phụ thuộc thì nguồn thu nhập phải > 15.4 triệu đồng/tháng).

Biểu thuế thu nhập cá nhân

 Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Biểu thuế TNCN này áp dụng đối với nguồn thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân, trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp đối với một số ngành và nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, những khoản giảm trừ quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Biểu thuế toàn phần

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

Thu nhập từ trúng thưởng

10

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật thuế thu nhập cá nhân

20

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật thuế thu nhập cá nhân

0,1

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Biểu thuế thu nhập cá nhân này được áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn,  trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, quà tặng, nhận thừa kế là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 của Luật thuế thu nhập cá nhân.

XEM THÊM: Công thức tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương mới nhất

Kết Luận: Biểu thuế TNCN là một trong những phần hỗ trợ bạn tính thuế thu nhập cá nhân chuẩn xác theo quy định của pháp luật. Hy vọng bài chia sẻ này, sẽ cung cấp cho bạn đọc nguồn thông tin hữu ích nhất.