Biên bản xác nhận công nợ theo mẫu được dùng phổ biến nhất

0
926
Biên bản xác nhận công nợ

Hôm nay, chúng tôi xin gửi đến bạn mẫu biên bản xác nhận công nợ được dùng phổ biến nhất. Đây là mẫu biên bản được sử dụng nhằm mục đích làm rõ vấn đề tài chính giữa các bên khi các khoản nợ phát sinh nhiều lần, qua lại lẫn nhau. Bạn đọc hãy tham khảo bài viết do JES tổng hợp dưới đây, để hiểu rõ hơn về Mẫu biên bản xác nhận công nợ.

Biên bản xác nhận công nợ của doanh nghiệp – Mẫu số 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——————

                                                                          …, ngày…tháng…năm…

BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ

Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa và thỏa thuận giữa hai bên

Hôm nay, ngày… tháng…năm…tại trụ sở Công ty……, chúng tôi gồm có:

Bên A: CÔNG TY………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………….Fax:………………………………………………………

Đại diện:…………………………………Chức vụ: ……………………………………………………..

Bên B: CÔNG TY………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………………..Fax:……………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………

Cùng nhau xác nhận biên bản xác nhận công nợ cụ thể như sau:

Công nợ đầu kỳ: ………………… đồng (Theo Biên bản số…ngày…tháng…năm…)

Số phát sinh trong kỳ:

STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1
2
3
….
Tổng:…………………………………….

Số tiền bên A đã thanh toán:………………………….. đồng

Kết luận: Tính đến ngày…tháng…năm… bên A còn nợ bên B số tiền là:……………đồng (bằng chữ:………)

Biên bản xác nhận công nợ này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                              ĐẠI DIỆN BÊN B

Biên bản xác nhận công nợ của doanh nghiệp – Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ

Dựa vào biên bản giao nhận hàng hóa và thoả thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm…,  tại địa chỉ………………, chúng tôi gồm có:

BÊN A:

Công ty:…………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ:………………………………………………………………………………………..

Đại diện:………………………………………………………….. Chức vụ: …………………………..

Mã số thuế (MST):……………………………………………………………………………………….

BÊN B:

Công ty:…………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………………..

Đại diện:………………………….. Chức vụ:…………………………..

Mã số thuế (MST):………………………………………………………………………………………

Cùng nhau xác nhận về biên bản xác nhận công nợ từ ngày…đến ngày…cụ thể như sau:

1. Công nợ chi tiết.

Hóa đơn số……..xuất ngày ……với số tiền …….(Chưa thanh toán)

Hóa đơn số……..xuất ngày…….với số tiền …… (Chưa thanh toán).

2. Kết luận:

Tính đến hết ngày……….Bên A phải thanh toán cho Bên B số tiền là:…………..(Bằng chữ:…)

3. Thỏa thuận khác:

  • Cam kết trả nợ trước ngày…………………………………………………………………………..
  • Phạt vi phạm hợp đồng nếu sai phạm……………………………………………………………..
  • Lãi suất chậm trả áp dụng……………………………………………………………………………

Biên bản xác nhận công nợ này được lập thành 2 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 1 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.

Bên A

Bên B

Biên bản xác nhận công nợ cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

BIÊN BẢN XÁC NHẬN NỢ

Hôm nay, ngày … tháng … năm…tại…………………………, chúng tôi gồm:

1. BÊN A: 

Ông/ Bà…………………………………………………………………………………………………….

Số CMND:………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………….

Email:……………………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay:……………………………………………………………………………………………

2. BÊN B: 

Ông………………………………………………………………………………………………………….

Số CMND:………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………

Email:………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………………….

Cùng thống nhất ký kết biên bản xác nhận công nợ với những điều, khoản sau:

Điều 1: Thỏa thuận xác nhận nợ:

Qua đối chiếu xác nhận, hai bên thống nhất xác nhận tính đến ngày … tháng…năm…Bên B nợ Bên A tổng số tiền là:…………….VNĐ (bằng chữ:……….), trong đó:

  • Nợ gốc:………………………………VNĐ.
  • Lãi: ………………………………….VNĐ.

Điều 2: Cam kết của Bên A:

  • Bên A tạo điều kiện tốt nhất để Bên B có thể hoàn thành nghĩa vụ như đã cam kết.
  • Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ, sau khi Bên A thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết.

Điều 3: Cam kết của Bên B:

  • Bên B cam kết thanh toán đủ cả nợ gốc và lãi trước ngày… tháng… năm…
  • Nếu Bên B trả chậm theo thỏa thuận thì sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chậm trả tương ứng với mức lãi suất là …%/ngày.

Điều 4: Điều khoản chung:

  • Biên bản này có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết.
  • Biên bản được sao thành hai bản có giá trị nhu nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên A

Bên B

Lưu ý khi viết Biên bản xác nhận công nợ 

  • Biên bản xác nhận công nợ không phải là một phần trong giấy vay nợ của Hợp đồng kinh tế nhưng lại có giá trị pháp lý tương đương. Đây là một biên bản quan trọng để các bên thống nhất với nhau về khoản tiền nợ, thời gian trả, lãi suất trả chậm và các vấn đề khác.
  • Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp như mã số thuế, địa chỉ hay thông tin cá nhân như số chứng minh nhân dân phải được điền đầy đủ, chi tiết và chính xác.
  • Thỏa thuận rõ cả về vấn đề thời hạn thanh toán (thay vì chỉ xác nhận số tiền còn nợ), lãi chậm trả, giải quyết khi chậm trả.
  • Người đại diện hợp pháp của hai bên phải ký và đóng dấu đầy đủ lên Biên bản đối với công ty. Đối với cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ để đảm bảo giá trị pháp lý của Biên bản.

XEM THÊM: Biên bản đối chiếu công nợ

Kết luận

Với bài chia sẻ về “Biên bản xác nhận công nợ theo mẫu được dùng phổ biến nhất”. Chúng tôi hy vọng bạn đọc sẽ tìm được mẫu biên bản xác nhận công nợ phù hợp với nhu cầu hay công việc hiện tại của mình.