Bị can là gì? Phân biệt giữa bị can và bị cáo

0
4421
Bị can là gì

Khái niệm bị can là gì? Phân biệt giữa bị can và bị cáo được hiểu như thế nào là đúng. Mời bạn đọc cùng JES tìm hiểu qua nội dung dưới đây, để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Bị can là gì?

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền, nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo đúng pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này, dựa theo Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định như sau:

Bị can có quyền

  • Được biết lý do mình bị khởi tố;
  • Được thông báo và giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
  • Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi và bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo đúng quy định của Bộ luật này;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến và không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc có thể buộc phải nhận mình có tội;
  • Đề nghị giám định và định giá tài sản; hay bị can được đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người dịch thuật, người phiên dịch.
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, yêu cầu, đồ vật,;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, đồ vật, tài liệu liên quan, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra và đánh giá;
  • Tự bào chữa và nhờ người bào chữa;
  • Đọc hay ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc có thể bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
  • Bị can có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Bị can có nghĩa vụ

  • Có mặt theo đúng giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc là không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì và phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự, thời hạn, thủ tục, địa điểm bị can đọc và ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc là bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa khi bị can có yêu cầu được quy định tại điểm i khoản 2 Điều này.”

Phân biệt bị cáo bị cán

Phân biệt bị can và bị cáo

STT

Tiêu chí

Bị can

Bị cáo

1

Căn cứ pháp lý Tại Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

2

Định nghĩa

Bị can là người hoặc là pháp nhân bị khởi tố về hình sự Bị cáo là người hoặc là pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử

3

Giai đoạn tố tụng tham gia Khởi tố Đưa ra xét xử

4

Quyền lợi

Được biết lý do mà mình bị khởi tố;
Được nhận các giấy tờ và tài liệu sau đây:
+ Quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi và bổ sung, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi và bổ sung quyết định khởi tố bị can;
+ Quyết định áp dụng và thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
+ Bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án và quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra;
+ Bản cáo trạng, quyết định truy tố và nhưng quyết định tố tụng khác;
Đọc và ghi chép bản sao tài liệu hoặc là tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội và gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
Được nhận các giấy tờ và tài liệu sau:
+Quyết định đưa vụ án ra xét xử ở Tòa;
+ Quyết định áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế và quyết định đình chỉ vụ án;
+ Bản án và quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo đúng quy định của Bộ luật này;
Tham gia vào phiên tòa;
Đề nghị triệu tập người làm chứng và bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người định giá tài sản, người giám định, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc là tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý;
Tranh luận tại phiên tòa;
Nói lời sau cùng trước khi được nghị án;
Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi và bổ sung vào biên bản phiên tòa;
Kháng cáo bản án và quyết định của Tòa án;
Các quyền khác theo đúng quy định của pháp luật

5

Nghĩa vụ

Bị can có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền về tiến hành tố tụng.
Chấp hành quyết định và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Có mặt theo đúng giấy triệu tập của Tòa án.
Chấp hành quyết định và yêu cầu của Tòa án.

Bên cạnh hai khái niệm trên, có hai khái niệm khác cũng hay được sử dụng là “nghi phạm” và “nghi can”. Trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vẫn chưa có một quy định nào quy định cụ thể về “nghi phạm” , “nghi can”. Tuy nhiên, theo cách hiểu thông thường, “nghi phạm” là người bị nghi là tội phạm và có dấu hiệu của một tội phạm, đồng thời đã bị lệnh bắt; “nghi can” được hiểu là người bị nghi là có liên quan đến vụ án, thuộc trường hợp chưa bị bắt.
XEM THÊM:Quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự mới nhất
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Bị can là gì? Với những chia sẻ trên đây, bạn đọc sẽ hiểu hơn về bị can, cũng như cách để phân biệt bị cáo và bị can.

5/5 - (100 bình chọn)